Di chúc không ghi rõ thông tin – Hưởng thừa kế theo di chúc trong trường hợp người để lại di sản còn mẹ

Di chúc không ghi rõ thông tin – Hưởng thừa kế theo di chúc trong trường hợp người để lại di sản còn mẹ

Chị vợ tôi độc thân, khi chết để lại tài sản là ngôi nhà 30m2. Chúng tôi tìm được mảnh giấy có nội dung: để lại toàn bộ tài sản cho vợ tôi và dặn vợ tôi chăm sóc mẹ già. Nhưng di chúc chỉ viết tên vợ tôi không có số CMND, có ngày tháng năm. Vậy di chúc có hợp pháp không? Vợ tôi phải làm thế nào để được hưởng thừa kế của chị tôi trong khi chị còn mẹ già và các em khác?

Gửi bởi: Trần Đức Hợp

Trả lời có tính chất tham khảo

1. Nội dung của di chúc được quy định tại Ðiều 653 Bộ luật Dân sự, di chúc phải ghi rõ:

– Ngày, tháng, năm lập di chúc;

– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

– Di sản để lại và nơi có di sản;

– Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Như vậy, trong di chúc chỉ cần ghi họ tên người để lại di sản, tức là xác định rõ được người để lại di sản đó là ai mà không nhất thiết phải ghi chứng minh nhân dân của người đó.

Nếu di chúc của chị bạn đáp ứng được đầy đủ yêu cầu về nội dung của di chúc và các điều kiện: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật thì di chúc được coi là hợp pháp.

2. Coi di chúc của chị bạn là hợp pháp thì vợ bạn sẽ đương nhiên được hưởng di sản theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ngoài vợ bạn ra thì pháp luật còn quy định những người được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 669 BLDS) là con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con đã thành niên mà không có khả năng lao động. Những người này sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật. Trong trường hợp nhà bạn, chị còn mẹ già nên bà sẽ được hưởng thừa kế di sản cùng với vợ của bạn.

Thủ tục để hưởng di sản thừa kế là ngôi nhà do chị bạn để lại theo Luật Công chứng và Luật Đất đai:

Bước 1: Tiến hành khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế tại cơ quan công chứng.

+ Vợ bạn và những người thừa kế phải nộp một hồ sơ yêu cầu công chứng gồm: Phiếu yêu cầu công chứng; Giấy chứng tử; Di chúc; Dự thảo văn bản thừa kế (nếu có); Bản sao giấy tờ tuỳ thân của các thừa kế; Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu; Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

+ Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã), nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

+ Sau 30 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế.

Trong văn bản thừa kế, vợ và mẹ bạn và người thừa kế khác (nếu có) cùng nhau nhận phần di sản được hưởng và trở thành đồng chủ sở hữu đối với di sản do chị để lại; hoặc các thừa kế có thể nhường phần thừa kế của mình cho vợ bạn để vợ bạn được hưởng toàn bộ di sản đó.

Bước hai: đăng ký quyền sở hữu nhà:

+ Sau khi có văn bản công chứng việc khai nhận thừa kế, người được nhận di sản nộp một bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất gồm: bản chính văn bản khai nhận thừa kế có công chứng; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà; giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân của người hưởng di sản, giấy chứng tử…).

+ Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có đất có trách nhiệm thông báo cho bên nhận thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có nhà có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho người sở hữu.

Các văn bản liên quan:

Bộ luật 33/2005/QH11 Dân sự

Luật 13/2003/QH11 Đất đai

Luật 82/2006/QH11 Công chứng

Trả lời bởi: CTV3


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191