Lao động nữ trực tiếp tự làm hồ sơ xin trợ cấp thai sản được không

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Lao động nữ trực tiếp tự làm hồ sơ xin trợ cấp thai sản được không

Tôi đã đóng thai sản được 3 năm, nay tháng tới tôi sẽ sinh con nhưng công ty lại đang lấy lý do đi công tác này nọ chần chừ việc làm hồ sơ thai sản cho tôi, tôi muốn hỏi tôi có thể tự lên cơ quan bảo hiểm để trực tiếp làm thủ tục và xin trợ cấp thai sản trực tiếp được không?


Luật sư Tư vấn Lao động nữ trực tiếp tự làm hồ sơ xin trợ cấp thai sản được không – Gọi 1900.0191

 

1./ Thời điểm xảy ra tình huống pháp lý

Ngày 16 tháng 02 năm 2018

2./ Cơ sở văn bản Pháp Luật áp dụng

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

3./ Luật sư trả lời

Trước hết, căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện để hưởng chế độ thai sản của người lao động như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

Theo đó, với thời gian đóng bảo hiểm xã hội của mình, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội khi sinh con theo quy định pháp luật.

Căn cứ Điều 101, 102, 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trình tự thủ tục hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật được thực hiện như sau:

– Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động. Hồ sơ  hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và các giấy tờ đối với mỗi trường hợp khác theo quy định pháp luật như: Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;…

– Sau khi nhận được hồ sơ hưởng chế độ thai sản của người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đóng bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội tiến hành giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật về trình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sản nêu trên thì người lao động thực hiện thủ tục hưởng chế độ thai sản sau khi hết thời hạn nghỉ thai sản và trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quay trở lại làm việc. Người lao động trực tiếp nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động theo quy định để được hưởng quyền lợi của mình theo quy định. Theo đó, với trường hợp của bạn, việc thực hiện thủ tục hưởng chế độ thai sản cũng sẽ thực hiện theo quy định nêu trên và người sử dụng sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm nộp hồ sơ của bạn lên cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.

Với những tư vấn trên đây Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Tham khảo thêm bài viết:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191