Đất thừa kế đứng tên vợ chồng thì có được cho là tài sản chung không?

Câu hỏi của khách hàng: Đất thừa kế đứng tên vợ chồng thì có được cho là tài sản chung không?

Mọi người cho em hỏi .vợ chồng em có 1 mảnh đất của ông bà ngoại chồng để lại, chuyển nhượng tên sở hữu sổ đỏ cho vợ chồng em được 14 năm. Nay vợ chồng em ly hôn mảnh đất này có được cho vào phần tài sản chung chia theo pháp luật không ạ. Mong các anh chị tư vấn giúp em . Em cảm ơn


Luật sư Tư vấn Hôn nhân và gia đình – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 26/12/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề chia tài sản chung khi ly hôn

Luật hôn nhân và gia đình 2014

3./ Luật sư trả lời Đất thừa kế đứng tên vợ chồng thì có được cho là tài sản chung không?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về ly hôn, quyền nuôi con, chia tài sản thì có quyền yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được thì làm đơn khởi kiện vụ án hôn nhân gia đình

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng quy định như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

…”

Trong trường hợp này, vợ chồng bạn được ông bà ngoại của chồng chuyển nhượng cho một mảnh đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hai vợ chồng. Do đó, về mặt pháp lý, mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng, không cần phải chứng minh trước đó ông bà ngoại nói cho riêng chồng bạn hay là cho chung vợ chồng.

Theo đó, khi vợ chồng bạn có yêu cầu Tòa án chia tài sản chung trong vụ án hôn nhân và gia đình thì theo nguyên tắc Tòa án sẽ chia đôi tài sản chung nhưng có tính đến các yếu tố như:

-Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

-Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

-Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

-Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Như vậy, mảnh đất trên được ông bà ngoại của chồng chuyển nhượng và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho vợ chồng là tài sản chung của vợ chồng bạn

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191