Những tội danh và thời hiệu truy cứu trách nhiệm Hình sự theo luật Hình sự 2017

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Những tội danh và thời hiệu truy cứu trách nhiệm Hình sự theo luật Hình sự 2017?

Luật Hình sự 2017 có quy định về phân loại tội danh mới nào không hay vẫn giống với các quy định cũ, thời hiệu truy cứu trách nhiệm Hình sự như thế nào?


Những tội danh và thời hiệu truy cứu trách nhiệm Hình sự theo luật Hình sự 2017
Những tội danh và thời hiệu truy cứu trách nhiệm Hình sự theo luật Hình sự 2017

Luật sư Tư vấn Những tội danh và thời hiệu truy cứu trách nhiệm Hình sự theo luật Hình sự 2017? – Gọi 1900.0191

1./ Thời điểm xảy ra tình huống pháp lý

Ngày 29 tháng 01 năm 2018

2./ Cơ sở văn bản Pháp Luật áp dụng

Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

3./ Luật sư trả lời

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1.Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3.Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.”

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Từ quy định trên, có thể rút ra hai đặc điểm áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự dưới đây:

  • Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được áp dụng đối với từng tội phạm. Khi một người phạm nhiều tội thì các thời hiệu truy cứu trách nhiệm ình sự được áp dụng độc lập nhau và không có tính chất cộng gộp
  • Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được áp dụng đối với tội phạm chưa có bản án hình sự. Một khi đã có bản án hình sự cho tội phạm thì thời hiệu được áp dụng là thời hiệu thi hành bản án hình sự. Chính bởi việc tôi phạm không có bản án hình sự nên thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không thể căn cứ vào hình phạt được ghi trong bản án để quyết đinh thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự mà phải căn cứ vào loại tội.

Xét thấy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được phân chia theo loại tội phạm: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù trung thân hoặc tử hình.

Việc xác định các loại tội tội phạm không phức tạp, chỉ cần căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy sẽ biết được tội phạm thuộc loại tội nào và được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự trong bao lâu. Tuy nhiên, trên thực tế, việc áp dụng quy định pháp luật để xác định một tội phạm thuộc loại tội nào thường không dễ dàng do, thứ nhất phụ thuộc vào các yêu tố khách quan như kết quả điều tra, tính chất, hậu quả hành vi phạm tội; thứ hai, một tội danh thường được phân chia thành nhiều loại tội.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Trường hợp khi chưa hết thười hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự mà nguoiwf phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới có mức cao nhất của khung hình phạt là trên 1 năm tù thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Trường hợp người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Để đảm bảo trật tự, an ninh quốc gia, tình hình chính trị – xã hội, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không được áp dụng đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XVIII, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI, tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015.

Với những tư vấn trên đây Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Tham khảo thêm bài viết:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191