Hợp đồng hợp tác khai thác tài nguyên đất

Hợp đồng hợp tác khai thác mỏ đất, tài nguyên đất được dùng trong các hoạt động hợp tác kinh doanh đôi bên cùng có lợi mà đối tượng là các loại đất hiếm, có giá trị trong sản xuất, gia công.

Hướng dẫn làm Hợp đồng hợp tác khai thác mỏ

Hợp đồng hợp tác khai thác mỏ là thoả thuận giữa hai bên có nhu cầu kinh doanh từ hoạt động khai thác mỏ, bằng việc hợp tác với nhau cùng thu lợi từ hoạt động khai thác mỏ này.

Mẫu Hợp đồng hợp tác khai thác mỏ tài nguyên

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

—————

­­­Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KHAI THÁC TÀI NGUYÊN

Số: 24/2020/HĐHT

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật khoáng sản 2010;
  • Căn cứ Luật thương mại 2005;
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày….tháng … năm 2020, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

BÊN NHÂN CÔNG (Sau đây gọi là bên A):

Tên đơn vị: ……………………………………………………………

Đại diện:……………………………………………Chức vụ:………………

Căn cứ đại diện:………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………..

Số điện thoại: – Email:…………………………………………………………

Số tài khoản:……………………………………………………. Tại ngân hàng:……………

Chi nhánh: ………………………………………………………………

BÊN CUNG CẤP THIẾT BỊ  (Sau đây gọi là bên B):

Tên đơn vị: ……………………………………………………………………..

Đại diện: ………………………………………………………………..Chức vụ: .…………….

Căn cứ đại diện: …………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………..

Số tài khoản: ……………………………………………..Tại ngân hàng: ……………………..

Chi nhánh:……………………………………………………………………..

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng hợp tác khai thác mỏ với các điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1: Phạm vi hợp đồng

– Hai bên cùng thoả thuận hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực khai thác mỏ than tại khu vực …………….. có địa chỉ tại ………………………………………………….

– Khoáng sản hai bên thoả thuận khai thác: Than …….

– Cách thức khai thác: Sử dụng thuốc nổ, mìn nổ cùng các thiết bị máy móc, vật dụng được liệt kê tại Phụ lục Hợp đồng này.

Điều 2: Tiêu chuẩn hợp tác

2.1. Điều kiện hợp tác

– Bên A là bên cung cấp nguồn nhân công thực hiện việc khai thác mỏ tại khu vực ………………..

– Nguồn nhân công bên A cung cấp phải có đủ sức khoẻ, độ tuổi phù hợp đảm bảo được tính chất đặc thù công việc khai thác mỏ. Bên A sẽ chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin về nhân công cung cấp cho bên B.

– Bên B là bên cung cấp các thiết bị máy móc, mìn nổ, thuốc nổ, vật dụng phục vụ cho việc khai thác mỏ.

– Hai bên cung cấp cho nhau đầy đủ các giấy tờ, thông tin cần thiết cho việc hợp tác kinh doanh.

– Hai bên khi hợp tác với nhau, bên A phải được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.2. Quy trình khai thác

– Khoáng sản được khai thác là loại than ………………………… được sử dụng trong mục đích…………….

– Các loại thuốc nổ, mìn nổ phục vụ việc khai thác mỏ được liệt kê chi tiết tại bảng Phụ lục II đính kèm hợp đồng này.

– Việc khai thác bằng mìn nổ, thuốc nổ phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và không gây ảnh hưởng ngoài phạm vi cho phép theo quy định của pháp luật.

2.3. Kế hoạch hợp tác

– Hai bên thoả thuận và lập ra bản kế hoạch chi tiết cho việc hợp tác.

– Bản kế hoạch phải thể hiện được đầy đủ, rõ ràng các nội dung sau:

+ Tiến độ việc khai thác được chia làm … đợt

+ Địa điểm thực hiện khai thác: ……………….

+ Thời gian thực hiện từng đợt :……………………………….

+ Số lượng nhân công:………………………………..

+ Khoáng sản khai thác: ……………………………..

+ Các máy móc, thiết bị, vật dụng sử dụng:……………………….

+ Loại thuốc nổ, mìn nổ sử dụng:……………………………………

– Bên B có trách nhiệm chuẩn bị và di chuyển những thiết bị, máy móc, vật dụng cần thiết tới nơi khai thác.

– Bên A có trách nhiệm điều động đủ nhân công theo như đã thoả thuận để thực hiện công việc.

– Bên B sẽ phổ biến và hướng dẫn cụ thể cho phía bên A cách vận hành thiết bị máy, cách sử dụng mìn nổ, thuốc nổ,… để phục vụ công việc sao cho an toàn và hiệu quả nhất.

Điều 3: Thời hạn và địa điểm thực hiện

– Hai bên thoả thuận hợp tác trong thời gian từ ngày …/…/… tới ngày …/…/…, không kể các ngày cuối tuần, Lễ.

– Địa điểm thực hiện: Tại khu khai thác mỏ có địa chỉ tại ………………………………

Điều 4: Tổ chức hợp tác

Theo kế hoạch hợp tác, bên A sẽ điều động và di chuyển nhân công tới địa điểm khai thác đã thoả thuận. Bên B cung cấp đầy đủ các loại máy móc, thiết bị, vật dụng cần thiết cho việc khai thác mỏ.

– Trong quá trình khai thác, bên A phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động.

– Bên A có trách nhiệm giữ gìn thiết bị máy, vật dụng cho bên B; sử dụng các thiết bị máy, vật dụng đúng mục đích của công việc.

– Nếu bên A muốn sử dụng thêm một số thiết bị, máy móc, vật dụng khác thì phải báo cho bên B biết về việc thay đổi này.

Điều 5: Rủi ro

– Trong quá trình khai thác mỏ, nếu xảy ra tai nạn lao động do lỗi khách quan, hai bên chịu trách  nhiệm cho thiệt hại như nhau.

– Trong quá trình khai thác mỏ, nếu xảy ra sự cố do lỗi bên nào thì bên đó chịu hoàn toàn trách nhiệm cho thiệt hại xảy ra (nếu có). Mức chi phí chi trả cho thiệt hại trong trường hợp này được xác định tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.

Điều 6: Cam kết của các bên

6.1. Cam kết bên A

– Tuân thủ an toàn lao động và thực hiện đúng quy trình, cách thức đã đề ra trong bản kế hoạch trong quá trình khai thác.

– Cam kết tính xác thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho bên B và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực đó nếu như có thiệt hại xảy ra.

6.2. Cam kết bên B

– Đảm bảo cung cấp đầy đủ các thiết bị, máy móc, vật dụng, vật nổ đạt tiêu chuẩn chất lượng và đảm bảo tính an toàn của chúng.

– Cam kết tính xác thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho bên A và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực đó nếu như có thiệt hại xảy ra.

Điều 7: Chia lãi từ hoạt động hợp tác

7.1. Tiêu thụ khoáng sản

Việc tiêu thụ than sẽ do bên A lên kế hoạch và thực hiện tiêu thụ. Việc giao dịch này phải được ghi lại thành nhật ký, có biên lai xác nhận thanh toán rõ ràng cho từng đợt giao dịch và cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu này cho bên B.

7.2.  Xác định kết quả kinh doanh

Lãi hoặc lỗ là kết quả sau cùng xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ toàn bộ chi phí sau:

………………………………

7.3.  Phân chia kết quả kinh doanh:

Các bên thỏa thuận lãi sẽ được phân chia cho các bên căn cứ theo tỉ lệ:

+Bên A hưởng:  ………..%/ (tổng doanh thu sau khi trừ toàn bộ chi phí và các nghĩa vụ với cơ quan nhà nước)

+Bên B hưởng:…………%/ (tổng doanh thu sau khi trừ toàn bộ chi phí và các nghĩa vụ với cơ quan nhà nước)

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ các bên

8.1. Quyền và nghĩa vụ bên A

– Được phân chia kết quả kinh doanh theo đúng thoả thuận đã quy định tại Điều 7 Hợp đồng này.

– Đảm bảo nguồn nhân công luôn sẵn sàng và có nguồn thay thế dự phòng khi xảy ra tình trạng thiếu nhân công thực hiện.

8.2. Quyền và nghĩa vụ bên B

– Được phân chia kết quả kinh doanh theo đúng thoả thuận đã quy định tại Điều 7 Hợp đồng này.

– Giữ gìn, bảo quản, kịp thời sửa chữa các hư hỏng của thiết bị máy móc, vật dụng để không làm ảnh hưởng quá nhiều tới việc khai thác của bên A.

Điều 9: Phạt vi phạm

– Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

– Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

Điều 10: Bồi thường thiệt hại

1. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

3. Mức bồi thường thiệt hại: Hai bên sẽ thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.

4. Trong mọi trường hợp, bên B không chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại nếu như bên A không tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động.

Điều 11: Bất khả kháng

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng … ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 12: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 13: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và tạm ngưng hợp đồng

1. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày …/…/… ngày…/…/….Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là ……………………..ngày.

2. Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên kia biết trước tối thiểu là……………………ngày.

3. Nếu bên A  không có đủ nguồn nhân công thay thế hoặc bên B không có đủ số lượng thiết bị, máy móc, vật dụng thay thế khi cần thiết chậm quá … ngày, hai bên tạm ngưng thực hiện Hợp đồng này.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

14.1. Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

b. Nếu bên A chậm thanh toán cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng này, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

c. Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

d. Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

14.2. Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

a. Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

b. Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

Điều 15: Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

Ký tên A                                                                                         Ký tên B

Ký và ghi rõ họ tên                                                                     Ký và ghi rõ họ tên

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Danh mục bài viết liên quan:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191