HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Hợp đồng mua bán công trình xây dựng được sử dụng trong các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu đối với công trình xây dựng đã hoàn thành hoặc hình thành trong tương lai.

Hướng dẫn làm Hợp đồng mua bán công trình xây dựng

Hợp đồng mua bán công trình xây dựng là thỏa thuận giữa bên thi công hoặc sở hữu và bên có nhu cầu, đối tượng là những dạng công trình đang trong thời gian hoàn thiện, nhưng vì lý do nào đó cần phải chuyển giao để tiếp tục.

Mẫu Hợp đồng mua bán công trình xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

…………., ngày …. tháng …. năm…….

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Số: 24/2020/HĐMB

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
  • Căn cứ Nghị định số ……/2015/NĐ-CP ngày….tháng….năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày 22 tháng 07 năm 2020. Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (sau đây gọi tắt là bên A):

Ông/bà:………………………

Số căn cước công dân:………………………………………… do CA……….. cấp ngày…/…/…

Đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………… ……………………….

Địa chỉ hiện nay: ……………………………………………………………………..        ….

Số điện thoại:………………………………..

Số tài khoản:………………………Tại ngân hàng:……………….Chi nhánh:……

BÊN MUA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (sau đây gọi tắt là bên B):

Ông/bà:………………………

Số căn cước công dân:………………………………………… do CA……….. cấp ngày…/…/…

Đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………… ……………………….

Địa chỉ hiện nay: ……………………………………………………………………..        ….

Số điện thoại:………………………………..

Số tài khoản:………………………Tại ngân hàng:……………….Chi nhánh:……

Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng mua bán công trình xây dựng với các nội dung sau đây:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

1. Bên A đồng ý bán cho bên B quyền sở hữu căn hộ chung cư 07B thuộc Toà nhà Lyn.

2. Vị trí căn hộ:

– Tầng 07 Toà nhà ………

– Địa chỉ: ……………………

Điều 2: Các thông tin về công trình xây dựng

1. Loại nhà: Căn hộ chung cư

2. Vị trí:

– Tầng 07 Toà nhà Lyn

– Nằm trên diện tích đất …. mét vuông, tại thửa đất…. tờ bản đồ số ….

– Địa chỉ:……………

3. Thông tin về quy hoạch có liên quan đến công trình xây dựng: ……………………………

4. Quy mô của công trình xây dựng:

– Tổng diện tích sàn xây dựng: …………m2

– Tổng diện tích sử dụng đất: ……….m2, trong đó:

Sử dụng riêng: …………….m2

Sử dụng chung (nếu có): …………m2

5. Mục đích sử dụng: Làm nhà ở

6. Thực trạng căn hộ: Đã hoàn thành việc thi công và lắp đặt cơ sở vật chất.

7. Cơ sở vật chất trong và ngoài bao gồm:……………………..

8. Chất lượng cơ sở vật chất: …………………………………..

9. Các dịch vụ liên quan đến căn hộ: …………………………….

10. Giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ:……………………………..

11. Giấy tờ có liên quan đến việc đầu tư xây dựng nhà:……………………………………………………………………

12. Các thông tin khác

Điều 3: Tiêu chuẩn quy hoạch

– Căn hộ đã quy định tại Điều 1 Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của bên A.

– Tại thời điểm giao dịch, căn hộ trên và thửa đất quy định tại khoản 2 Điều 2 Hợp đồng này:

+ Không nằm trong diện tranh chấp.

+ Không bị kê biên để bảo đảm cho thi hành án.

Điều 4: Bàn giao căn hộ

– Bên A thực hiện bàn giao căn hộ và toàn bộ giấy tờ pháp lý, tài liệu chứa thông tin liên quan tới căn hộ cho bên B trong thời gian 01 ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng này.

– Bên B chỉ có quyền sở hữu căn hộ, không có quyền sử dụng thửa đất quy định tại khoản 2 Điều 2 Hợp đồng này.

– Bên B sau khi nhận bàn giao căn hộ sẽ thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu căn hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Sau khi đăng ký quyền sở hữu căn hộ , bên B có toàn quyền sở hữu đối với căn hộ này.

Điều 5: Thời hạn bàn giao

Bên bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ kèm theo các trang thiết bị gắn với căn hộ đó và giấy tờ pháp lý về căn hộ nêu tại Điều 1 của hợp đồng này cho bên mua trong thời hạn là ………. ngày, kể từ ngày bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà, công trình xây dựng (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà, công trình xây dựng phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.

Điều 6: Trách nhiệm nộp thuế, phí và đăng ký quyền sở hữu

– Toàn bộ các loại thuế, phí, lệ phí phát sinh từ hoạt động mua bán theo Hợp đồng này sẽ do bên…. chi trả kể từ ngày nhận bàn giao. Việc chi trả của…. trong trường hợp này được thực hiện như sau:…………..

– Quyền sở hữu căn hộ sẽ được chuyển giao cho bên B từ thời điểm bên … thực hiện đăng ký xong việc đăng ký sang tên quyền sở hữu căn hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 7: Bảo hành

1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng đã bán cho bên mua. Trường hợp nhà, công trình xây dựng đang trong thời hạn bảo hành thì bên bán có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Thời hạn bảo hành: …………………………..

3. Thoả thuận về hết thời hạn bảo hành:

……………………………………….

Điều 8: Giá bán căn hộ

– Bên A đồng ý bán căn hộ đã nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên B với giá là …………………… VNĐ/ mét vuông (Bằng chữ: ……………………)

Tổng giá trị Hợp đồng là : ……………………….. VNĐ (Bằng chữ: …………………….)

– Giá bán này đã bao gồm: ……………………………….   – Giá bán trên chưa bao gồm: …………………………………

Điều 9. Phương thức, trình tự và thời hạn thanh toán

9.1. Phương thức thanh toán

Việc thanh toán phải được thực hiện theo phương thức trả tiền mặt hoặc chuyển khoản.Bên B trả trực tiếp cho ông/bà: …………………… Sinh năm:.. ………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………….

Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………

Hiện cư trú tại:…………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………

Hoặc: Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng…………; có biên lai xác nhận……

– Trường hợp có sự thay đổi về giá thị trường trong quá trình thực hiện hợp đồng dẫn tới phát sinh các chi phí khác thì khoản tiền phát sinh này sẽ do bên …. chi trả. Mức giá thay đổi được hai bên thoả thuận chấp nhận trong khoảng …% giá trị Hợp đồng ban đầu.

9.2. Trình tự và thời hạn thanh toán

Bên B thanh toán cho bên A trong 04  lần, có biên bản kèm theo.

Lần 1: Ngay khi ký Hợp đồng mua bán với số tiền là 10% giá bán căn hộ

Lần 2: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán với số tiền là 20% giá bán căn hộ

Lần 3: Vào ngày …/…/… với số tiền là 25% giá bán căn hộ

Lần 4: Vào ngày …/…/… với số tiền là 45% giá bán căn hộ

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ các bên

10.1. Quyền và nghĩa vụ bên bán

– Yêu cầu bên mua nhận căn hộ theo đúng thời hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng này;

– Yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tại Hợp đồng này;

– Yêu cầu bên mua phối hợp thực hiện các thủ tục mua bán trong thời hạn đã thỏa thuận (thủ tục thanh toán, tài chính, giấy tờ………);

– Không bàn giao căn hộ khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

– Yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên mua gây ra;

– Thông báo cho bên mua các hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có)

– Giao căn hộ cho bên mua theo đúng thời hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng này, đảm bảo chất lượng căn hộ .

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

10.2. Quyền và nghĩa vụ bên mua

– Yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán căn hộ theo thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.

– Yêu cầu bên bán giao căn hộ theo đúng thời hạn, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng kèm các giấy tờ pháp lý, tài liệu, thông tin liên quan.

– Yêu cầu bên bán bảo hành căn hộ theo quy định tại Hợp đồng này.

– Yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do việc giao căn hộ không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong hợp đồng.

– Thanh toán đủ tiền mua căn hộ theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tại Hợp đồng này.

– Phối hợp với bên bán thực hiện các thủ tục mua bán trong thời hạn đã thỏa thuận là:……..

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

Điều 11: Cam kết

11.1. Cam kết bên A

– Cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình đã quy định tại Hợp đồng này.

– Cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin đã cung cấp cho bên A và thoả thuận trong Hợp đồng này.

11.2. Cam kết bên B

– Cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình đã quy định tại Hợp đồng này.

– Cam kết trong quá trình sử dụng, không phá dỡ hoặc thay đổi cơ sở vật chất gây ảnh hưởng tới các căn hộ xung quanh và toàn bộ khu chung cư.

Điều 12: Các thoả thuận khác

1. Bên bán có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho một bên thứ ba đáp ứng đủ các điều kiện về việc nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật với điều kiện là, việc chuyển nhượng phải tuân theo quy định của pháp luật. Bên bán thông báo bằng văn bản cho bên mua và việc chuyển nhượng đó không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bên mua theo Hợp đồng này.

2. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng này, bên B được quyền chuyển nhượng lại các quyền và nghĩa vụ của mình phát sinh từ Hợp đồng này cho bất kì bên thứ ba nào nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

a. Việc chuyển nhượng không bị pháp luật cấm và phải được thực hiện theo quy định của pháp luật;

b. Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện đối với việc sở hữu căn hộ theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;

c. Bên chuyển nhượng chịu trách nhiệm đối với bất kỳ và tất cả các khoản thuế, phí và chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng;

d. Việc chuyển nhượng phải được chấp thuận bởi các cơ quan nhà nước và phải đăng ký với các cơ quan nhà nước nếu pháp luật có quy định.

Điều 13: Phạt vi phạm

– Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

– Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

Điều 14: Bồi thường thiệt hại

– Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi của bên nào thì bên đó chịu trách nhiệm hoàn toàn cho việc gây thiệt. Mức bồi thường thiệt hại sẽ được hai bên thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.

– Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

– Trường hợp xảy ra tranh chấp về quyền đối với đất và tài sản gắn liền trên đất giữa bên A và một bên thứ 3 khác gây thiệt hại cho khách sạn Abc, bên A sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 16: Chấm dứt hợp đồng

16.1.Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

– Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

– Bất cứ bên nào lâm vào tình trạng không thể trả nợ được hoặc giải thể, thanh lý hoặc phá sản theo quyết định bằng văn bản của cơ quan nhà nước.

16.2. Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

– Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

Điều 17: Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau và được công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mỗi bên giữ ……… bản.

Ký tên A Ký tên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Danh mục bài viết liên quan:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191