Trao đổi đất viết giấy không có chữ ký của các con có hợp pháp không

Câu hỏi của khách hàng: Trao đổi đất viết giấy không có chữ ký của các con có hợp pháp không

Em chào các anh chị
Cho em hỏi về trường hợp này với ạ:
Gia đình ông A và gia đình ông B cách đây hơn 15 năm có đổi 2 mảnh đất cho nhau, có bù thêm 1 số tiền x. Nhưng trao đổi chỉ là viết giấy giữa hai gia đình, không có chữ kí của các con. Nay gia đình ông B muốn làm sổ đỏ mảnh đất đó thì bên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất yêu cầu phải có chữ kí của con trai và con gái ông A. Nhưng việc trao đổi trước kia là trao đổi kín, các con trai và con gái không hề biết. Nên giờ tất nhiên là không ký rồi
Vậy em muốn hỏi các con ông A có thể kiện để đòi lại mảnh đất hay không?
Em xin cảm ơn ạ


Luật sư Tư vấn Luật đất đai – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 27/09/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Hình thức của hợp đồng trao đổi quyền sử dụng đất

  • Luật đất đai năm 2013
  • Bộ luật dân sự năm 2015
  • Luật đất đai năm 1993 được sửa đổi, bổ sung năm 1998

3./ Luật sư trả lời Trao đổi đất viết giấy không có chữ ký của các con có hợp pháp không

Trong trường hợp khi hai chủ sở hữu quyền sử dụng đất có tiến hành trao đổi kín hai mảnh đất nhưng một bên trao đổi không có sự đồng ý của các con nên không có chữ ký trong hợp đồng thì nếu mảnh đất đó là sở hữu chung của hộ gia đình thì khi trao đổi phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên là gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Theo quy định của Khoản 2 Điều 455 Bộ luật dân sự:

“… 2. Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định. …”

Mà xét về mặt bản chất của hợp đồng trao đổi tài sản thì hợp đồng này có bản chất như hợp đồng mua, bán tài sản, tuy nhiên, thay vì trả tiền thì bên mua trả bằng vật và đền bù thêm giá trị chênh lệch (nếu có). Tức là, xét về bản chất, hợp đồng này là hợp đồng chuyển nhượng, một số quy định áp dụng với hợp đồng mua- bản, chuyển nhượng đất cũng có thể áp dụng với hợp đồng trao đổi nếu phù hợp.

Theo quy định của pháp luật hiện tại thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ chỉ có giá trị khi được công chứng, và khi công chứng thường thì các công chứng viên đều sẽ xác định những người có quyền để yêu cầu những người này ký bằng văn bản. Tuy nhiên, do bạn lập và ký thỏa thuận cách đây hơn 15 năm nên pháp luật được áp dụng để xem xét hiệu lực của hợp đồng này được áp dụng theo Luật đất đai năm 1993 được sửa đổi, bổ sung năm 1998. Theo đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không yêu cầu phải công chứng, chứng thực mà chỉ cần theo mẫu do cơ quan nhà nước ban hành, nên hợp đồng trao đổi này hoàn toàn có giá trị pháp lý. Do đó, hợp đồng trao đổi này chỉ cần được thể hiện dưới dạng văn bản là sẽ có giá trị.

Ngoài ra, pháp luật thời kỳ đó cũng không quy định việc chuyển nhượng hay trao đổi quyền sử dụng đất của hai chủ sở hữu hợp pháp cần có sự đồng ý (thể hiện bằng việc có chữ ký trên hợp đồng trao đổi) của những người con của chủ sở hữu mảnh đất.

 Nói cách khác, hợp đồng được lập ra hoàn toàn hợp pháp nên việc người mua làm sổ đỏ mảnh đất đã mua hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Quyền sở hữu mảnh đất này đã thuộc về người mua, do đó, những người con của người bán không có quyền đòi lại quyền sử dụng mảnh đất trên trừ trường hợp hợp đồng trao đổi bị tuyên vô hiệu theo quy định như khi việc ký kết hợp đồng là nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xây dựng trên cơ sở tự nguyện, do bị lừa dối,…

Vậy, theo những thông tin mà bạn đưa ra thì các con của ông A không thể kiện đòi lại mảnh đất này khi hợp đồng trao đổi này chưa bị tuyên vô hiệu.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191