Chế độ bồi thường như thế nào khi bị giải tỏa ki ốt

Câu hỏi: Chế độ bồi thường như thế nào khi bị giải tỏa ki ốt

Tôi có thuê lại một ki ốt ở chợ để kinh doanh hơn 4 năm nay, do ki ốt này đã cũ nên có nhiều hư hỏng, tôi đã bỏ tiền ra để sửa sang rất nhiều, nay ủy ban nhân dân có quyết định thu hồi diện tích chợ để xây chung cư, liệu tôi có được bồi thường thỏa đáng không?


Chế độ bồi thường như thế nào khi bị giải tỏa ki ốt
Chế độ bồi thường như thế nào khi bị giải tỏa ki ốt

Luật sư Tư vấn Chế độ bồi thường như thế nào khi bị giải tỏa ki ốt – Gọi 1900.0191

Công ty Luật LVN

Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi thắc mắc đề nghị được tư vấn luật đến Công ty Luật LVN. Để thuận tiện cho việc quý khách có thể theo dõi cũng như xem lại nội dung tư vấn của chúng tôi, bộ phận Tư vấn pháp luật đã biên tập lại nội dung thành các Ấn bản thông tin pháp luật miễn phí và đăng tải trên website: wikiluat.com và luatlvn.com.

Đối với câu hỏi này, dựa trên những thông tin mà khách hàng cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ghi nhận tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm sự kiện pháp lý

Ngày 30 tháng 09 năm 2017

2./ Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Nghị định 02/2003/NĐ-CP

3./ Luật sư trả lời

Ki ốt theo phần giải thích từ ngữ ở nghị định 02/2003/NĐ-CP được coi là một trong những địa điểm kinh doanh tại chợ. Ki ốt có thể được giao cho thương nhân sử dụng kinh doanh thông qua hợp đồng góp vốn ứng trước để đầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiền một lần trong một thời hạn nhất định sau khi chợ được xây dựng xong hoặc thông qua hình thức thuê. Xét thấy, người có quyền sử dụng ki ốt chỉ có quyền đối với ki ốt chứ không có quyền đối với phần đất xây dựng ki ốt. Vì vậy khi bị giải tỏa, người có quyền sử dụng ki ốt sẽ chỉ được bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất và thiệt hại phát sinh do việc ngừng sản xuất, kinh doanh khi nhà nước thu hồi đất. Việc bồi thường thiệt hại được quy định tại điều 89 Luật đất đai như sau:

Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Theo đó, khi giải tỏa ki ốt anh/ chị sẽ được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại cho các tài sản mà anh/ chị đã đầu tư để phát triển ki ốt như hệ thống điện, nước,… Bên cạnh đó, các thiệt hại do việc thay đổi vị trí, địa điểm kinh doanh, chi phí di chuyển tài sản, tiền thuê đất đã trả trước cho nhiều năm … cũng sẽ được bồi thường.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

p: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;

p1: Chi phí san lấp mặt bằng;

p2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

p3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

p4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.

Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.

Việc hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được thực hiện khi Nhà nước giao, cho thuê đất đã thu hồi cho người khác sử dụng.

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm goàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất cho người có đất thu hồi;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định việc trả lại giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp Nhà nước giao, cho thuê đất đã thu hồi cho người khác sử dụng.

Tiền thuê đất còn lại do người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm cho Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất được trả lại tiền thuê đất đã trả trước còn lại cho thời gian chưa sử dụng tính từ thời điểm có quyết định thu hồi đất.

Tuy nhiên, lưu ý rằng tất cả các khoản bồi thường về tài sản phải được phát sinh một cách hợp pháp và có chứng cứ chứng minh. (Ví dụ, nếu trong nội quy chợ đã ghi rõ thương nhân trong chợ không được phép trang bị thêm thiết bị nào đó trong ki ốt mà anh/ chị vẫn cố tình lắp đặt thì khi thực hiện giải tỏa, anh/ chị sẽ không được đền bù khoản này)

Ngoài ra, chế độ bồi thường còn phụ thuộc vào các văn bản pháp luật của địa phương ban hành, do vậy, anh/ chị cũng cần tham khảo các văn bản pháp luật do chính quyền địa phương mình.

      Trên đây là tư vấn của Công ty Luật LVN đối với trường hợp của quý khách. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật qua điện thoại miễn phí số: 1900.0191 để có thể được giải đáp nhanh nhất.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN



TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191