Trang chủ - Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài là một trong những thủ tục rất được quan tâm bởi những cặp vợ chồng trẻ không ngại khoảng cách địa lý để tìm đến hạnh phúc riêng. Vậy cần làm gì để có thể trở thành vợ chồng hợp pháp của nhau, các bạn hãy cùng nghiên cứu bài viết dưới đây nhé.

I. Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Luật Hộ tịch 2014
  • Nghị định 123/2015/ NĐ-CP
  • Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định về việc thu phí , lệ phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội

 

II.Thẩm quyền

Ủy ban nhân dân cấp  quận / huyện nơi công dân cư trú ( theo Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 )

 

III.Hồ sơ

  1. Tờ khai mẫu đăng ký kết hôn ( theo mẫu đính kèm )
  2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài

+  Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.

Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.

Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

  1. Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.
  2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

+ Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

+ Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.

Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký.

 

IV.Trình tự thủ tục

Bước 1 : Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại UBND cấp quận / huyện ( bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ như trên )

Bước 2 : Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ , Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu , thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết

Bước 3 : Nếu không thuộc trường hợp từ chối đăn ký kết hôn theo quy định Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp quận / huyện ký 2 bản chính giấy chứng nhận kết hôn

Bước 4 : Trong thời hạn 03 ngày làm việc , kể từ ngày chủ tịch UBND cấp quận / huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn , Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho 2 bên nam , nữ . Nếu trong thời hạn 03 ngày mà 2 bên nam , nữ không có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì phải có văn bản xin gia hạn trao Giấy chứng nhận kết hôn , thời gian gia hạn không quá 60 ngày , quá thời hạn 60 ngày thì Giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị hủy (Theo quy định điều 31,32 Nghị dịnh 123/2015/NĐ-CP).

 

V.Thời hạn

10  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ , Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu , thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết

 

VI. Lệ phí

– TP. Hà Nội: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện là 1 triệu đồng/việc.

 

Mẫu Tờ khai Đăng ký kết hôn

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM(1) 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (2)

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN 

 

Kính gửi(3):…………………………………………………………….

Thông tinBên nữBên nam
Họ, chữ đệm, tên  
Ngày, tháng, năm sinh  
Dân tộc  
Quốc tịch  
Nơi cư trú (4) 

 

 
Giấy tờ tùy thân(5) 

 

 
Kết hôn lần thứ mấy  

 

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

                                                                ……..…., ngày ……….…tháng ………… năm……………

Bên nữ

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

………………………………

Bên nam

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

………………………………

 

Chú thích:

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN