Trang chủ - Mẫu Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa

Mẫu Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa

PHỤ LỤC SỐ 1: Mẫu Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa
(Ban hành kèm theo Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính)

PHỤ LỤC SỐ 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính)

BỘ (UBND, TĐKT, TCT)
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số : QĐ/BTC

……, ngày tháng năm

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ ….. (CHỦ TỊCH UBND…,

CHỦ TỊCH HĐTV TĐKT/TCT…)

Về việc phê duyệt phương án và chuyển (tên doanh nghiệp) thành công ty cổ phần

BỘ TRƯỞNG BỘ ….. (CHỦ TỊCH UBND…, CHỦ TỊCH HĐTV…)

  • Căn cứ Nghị định số ….. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức ….

  • Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

  • Căn cứ Thông tư số …/2011/TT-BTC ngày …/…/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

  • Căn cứ Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần;

  • Căn cứ Quyết định số …. ngày …. của Bộ trưởng Bộ … (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân…, Chủ tịch Hội đồng thành viên…) về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp);

  • Theo đề nghị của Trưởng ban chỉ đạo cổ phần hoá,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (tên doanh nghiệp) với nội dung chính sau:

1.1. Tên công ty cổ phần:

  • Tên giao dịch quốc tế:

  • Tên viết tắt:

  • Trụ sở chính:

1.2. Công ty cổ phần có:

  • Tư cách pháp nhân kể từ ngày đăng ký kinh doanh.

  • Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập.

  • Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

  • Được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần và Luật doanh nghiệp, được đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

1.3. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:

  1. a) Vốn điều lệ:
  2. b) Cổ phần phát hành lần đầu: … đồng/cổ phần, mệnh giá một cổ phần là: 10.000 đồng, trong đó:
  • Cổ phần nhà nước: … cổ phần, chiếm …% vốn điều lệ.

  • Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: …cổ phần, chiếm … % vốn điều lệ.

  • Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp: …cổ phần, chiếm …% vốn điều lệ.

  • Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: … cổ phần, chiếm … % vốn điều lệ.

  • Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: …….cổ phần, chiếm … % vốn điều lệ.

1.4. Phương án sắp xếp lao động:

  • Tổng số lao động có đến thời điểm cổ phần hoá: … người

  • Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần: … người.

1.5. Chi phí cổ phần hoá

Tổng giám đốc/Giám đốc (tên doanh nghiệp) quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế cần thiết phục vụ quá trình cổ phần hoá công ty theo quy định của pháp luật hiện hành. Thực hiện quyết toán kinh phí lao động dôi dư theo chế độ Nhà nước quy định.

Điều 2. Ban chỉ đạo cổ phần hoá có trách nhiệm chỉ đạo (tên doanh nghiệp) tiến hành bán cổ phần theo quy định, thẩm tra và trình Bộ trưởng (Chủ tịch UBND, Chủ tịch HĐTV) quyết định phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hoá, kinh phí trợ cấp lao động dôi dư.

Tổng giám đốc/Giám đốc (tên doanh nghiệp) có trách nhiệm điều hành, quản lý công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động… cho công ty cổ phần và chịu trách nhiệm về kết quả quả hoạt động kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Trưởng ban chỉ đạo cổ phần hoá, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Ban Chỉ đạo ĐM&PTDN;
– Bộ Tài chính;
– Lưu: VT,…

BỘ TRƯỞNG …

(CHỦ TỊCH UBND…, CHỦ TỊCH HĐTV…)

 

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191