Trang chủ - Có được chỉnh sửa năm sinh trong Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không

Có được chỉnh sửa năm sinh trong Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không

Câu hỏi của khách hàng: Có được chỉnh sửa năm sinh trong Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không

Cho mình hỏi muốn chỉnh sửa năm sinh trong giấy đăng kí kết hôn có được không ạ. Mình cảm ơn


Luật sư Tư vấn Luật hộ tịch – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 13/12/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề cải chính hộ tịch

  • Luật hộ tịch 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch

3./ Luật sư trả lời Có được chỉnh sửa năm sinh trong Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không

Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản

– Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

– Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

– Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.

Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về điều kiện thay đổi cải chính hộ tịch quy định như sau:

“Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bn chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.”

Căn cứ Điều 27 Luật hộ tịch 2014 về Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch:

“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”

Theo đó, khi đăng ký kết hôn bạn ghi sai năm sinh trong tờ khai dẫn đến sai sót trong giấy chứng nhận kết hôn hoặc lỗi do cán bộ tư pháp sai sót thì bạn có thể làm thủ tục cải chính hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã/phường nơi bạn đã đăng ký kết hôn trước đó hoặc nơi đăng ký thường trú để cải chính thông tin đã sai do lỗi sai sót của bạn.

Về thủ tục cải chính thông tin trong giấy chứng nhận kết hôn:

Căn cứ Điều 28 Luật hộ tịch 2014 về thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

+ Tờ khai cải chính hộ tịch

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn

+ Các giấy tờ liên quan làm căn cứ cho việc thay đổi (sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú,…)

Bước 2: Nộp tại Ủy ban nhân dân xã/phường

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ. Nếu thấy việc cải chính là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung cải chính hộ tịch vào Giấy chứng nhận kết hôn, yêu cầu người yêu cầu cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Như vậy, để cải chính thông tin trên giấy chứng nhận kết hôn bạn cần chuẩn bị hồ sơ như trên và tới Ủy ban nhân dân xã/phường để thực hiện thủ tục cải chính giấy chứng nhận kết hôn.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191