Trang chủ - Bạn mượn xe rồi không trả có cách nào giải quyết không

Bạn mượn xe rồi không trả có cách nào giải quyết không

Câu hỏi của khách hàng:Bạn mượn xe rồi không trả có cách nào giải quyết không

em chào tất cả anh chị trong nhóm. em xin được anh chị tư vấn giúp trường hợp của em như sau ạ.

ngày 29/4 bạn e có nhắn tin mượn e chiếc xe máy, e đã đồng ý cho mượn và đưa cả giấy tờ xe. lúc mượn thì bạn e bảo sau 2,3 ngày sẽ trả nhưng đến bây giờ đã qua 14 ngày nhưng e vẫn chưa lấy lại được xe. em gọi điện thì không bắt máy.

anh chị cho e hỏi nếu trường hợp bạn e đã bán xe hoặc cầm đồ thì em trình báo lên công an có được giải quyết không, hay còn cách nào khác để e có thể lấy lại xe ạ?

rất mong nhận được tư vấn của anh chị. e cảm ơn nhiều ạ.


Luật sư Luật Hình sự – Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 21/06/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Bạn mượn xe rồi không trả có cách nào giải quyết không

Bộ luật dân sự 2015

Bộ luật hình sự 2015

Luật sửa đổi bổ sung 1 số điều Bộ luật hình sự 2017

3./ Luật sư trả lời câu hỏi Bạn mượn xe rồi không trả có cách nào giải quyết không

Theo quy định Điều 494 Bộ luật dân sự quy định về Hợp đồng mượn tài sản như sau:

“Điều 494. Hợp đồng mượn tài sản

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.”

Và nghĩa vụ của bên mượn tài sản được quy định theo Điều 496 Bộ luât dân sự như sau :

“Điều 496. Nghĩa vụ của bên mượn tài sản

  1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
  2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
  3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.
  4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.
  5. Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.”

Theo như quy định trên, nếu bạn em vẫn có mặt tại nơi cư trú nhưng cố tình không trả thì em có thể tiến hành làm đơn khởi kiện gửi tới tòa án để yêu cầu cưỡng chế thi hành việc hoàn trả tài sản.

Trong trường hợp bạn em không trả lại tài sản và không còn ở tại nơi cư trú và không có cách nào để liên lạc thì trong trường hợp này, bạn em đã có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Theo quy định Điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều Bộ luật hình sự 2017

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn,bạn có thể làm đơn tố giác bạn em vì có hành vi “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” gửi đến cơ quan công an để tiến hành khởi tố, điều tra và qua đó tìm lại tài sản cho bạn.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191