Trang chủ - Cho mợ vay tiền nhưng mợ không trả và bỏ trốn

Cho mợ vay tiền nhưng mợ không trả và bỏ trốn

Cho mợ vay tiền nhưng mợ không trả và bỏ trốn

Cậu và mợ tôi đã ly hôn nhưng vì tình nghĩa xưa nay nên tôi vân qua lại thăm và giúp mợ tôi. Nay mợ tôi mượn tôi 1 số tiền là 150.000.000 triệu có viết giấy nợ (gi rõ nơi cư trú, nơi kinh doanh, số chứng minh nhân dân và tổng số nợ. Nay mợ tôi đã bỏ trốn và không trả số nợ cho tôi. Tôi muốn khởi kiện thì tôi cần làm thủ tục gì?

Gửi bởi: Nguyen Ho Phuong Sang

Trả lời có tính chất tham khảo

Mợ bạn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng vay tiền đã ký với bạn nên bạn có quyền khởi kiện đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để được bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bạn phải làm đơn khởi kiện gửi trực tiếp tới Tòa án hoặc gửi thông qua đường bưu điện. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện cần tuân thủ quy định tại Điều 164 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011: Đơn khởi kiện có các nội dung chính sau đây:

– Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

– Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

– Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

– Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

– Tên, địa chỉ của người bị kiện;

– Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

– Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

– Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

Kèm theo đơn khởi kiện, bạn phải gửi kèm Giấy vay nợ ký giữa mợ bạn và bạn để chứng minh cho nội dung khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Bạn cũng có thể tố giác hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của mợ bạn. Theo đó, hành vi của mợ bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 140 Bộ luật Hình sự: Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 thì mức hình phạt sẽ cao hơn.

Các văn bản liên quan:

Bộ luật 24/2004/QH11 Tố tụng dân sự

Bộ luật 15/1999/QH10 Hình sự

Trả lời bởi: CTV3


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191