Trang chủ - Chưa có đăng ký kết hôn thì khai sinh con có cả cha và mẹ có được không

Chưa có đăng ký kết hôn thì khai sinh con có cả cha và mẹ có được không

Câu hỏi của khách hàng: Chưa có đăng ký kết hôn thì khai sinh con có cả cha và mẹ có được không

Cho mình hỏi chưa có giấy kết hôn có làm khai sinh cho con đầy đủ cả tên cha lẫn mẹ được không ạ


Luật sư Tư vấn Luật hộ tịch – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 05/03/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật hộ tịch năm 2014;
  • Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

3./ Luật sư trả lời Chưa có đăng ký kết hôn thì khai sinh con có cả cha và mẹ có được không

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình hiện nay, việc hai bên nam nữ sống chung như vợ chồng mặc dù đủ điều kiện để kết hôn nhưng không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định không được công nhận quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, việc này lại không làm mất mối quan hệ cha/mẹ- con giữa những người này với người con của họ.

Căn cứ Khoản 2 Điều 68 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con

2.Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

…”

Theo đó, việc bạn sinh con trong khi bạn và chồng (trên thực tế) của bạn chưa có giấy kết hôn sẽ không làm mất mối quan hệ cha-con giữa chồng bạn và bé. Tuy nhiên, khác với trường hợp hai bên đã đăng ký kết hôn, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân được mặc nhiên công nhận là con chung của hai vợ chồng. Khi bạn và chồng chưa đăng ký kết hôn (hay chưa có giấy kết hôn), bé không được mặc nhiên công nhận là con của chồn bạn mà hai bên cần thực hiện thủ tục nhận con cho cha/nhận cha cho con theo quy định của pháp luật để có căn cứ đề nghị chủ thể có thẩm quyền ghi nhận chồng bạn là cha của bé trong giấy khai sinh cũng như những giấy tờ pháp lý khác.

Như vậy, mặc dù việc bạn sinh con khi hai người chưa đăng ký kết hôn không làm mất quyền được đứng tên cha trong giấy khai sinh của con của chồng bạn nhưng để được đứng tên cha, chồng bạn/bạn cần thực hiện thêm thủ tục hành chính để xác nhận quan hệ cha con giữa chồng của bạn và con của hai người.

Trong trường hợp của bạn, hai bạn có thể làm thủ tục nhận cha cho con trước hoặc cùng với thời gian làm giấy khai sinh cho bé để trên giấy khai sinh của bé có cả tên cha và tên mẹ.

Căn cứ Điều 12 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định về việc kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con thì hai bạn cần nộp hồ sơ gồm:

-Tờ khai đăng ký khai sinh;

-Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu;

-Giấy chứng sinh/Giấy tờ thay Giấy chứng sinh như: văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh/ giấy cam đoan về việc sinh/ biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập/ văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

-Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định

Cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được giải quyết.

Vậy, trong trường hợp của bạn, khi con bạn sinh ra mà hai bạn chưa có giấy đăng ký kết hôn, bạn và chồng vẫn có thể được đứng tên mẹ và cha trong giấy khai sinh của bé. Nhưng, để chồng của bạn được đứng tên cha trong giấy khai sinh của bé, hai bạn cần thực hiện thêm thủ tục nhận cha cho con/con cho cha theo quy định của pháp luật.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191