Trang chủ - Có thể đăng ký kết hôn ở nơi ở không phải nơi đăng ký thường trú không

Có thể đăng ký kết hôn ở nơi ở không phải nơi đăng ký thường trú không

Có thể đăng ký kết hôn ở nơi ở không phải nơi đăng ký thường trú không
Có thể đăng ký kết hôn ở nơi ở không phải nơi đăng ký thường trú không

Câu hỏi: Có thể đăng ký kết hôn ở nơi ở không phải nơi đăng ký thường trú không?

Tôi là người đăng ký thường trú ở Quảng Ninh, chồng tôi đăng ký thường trú tại Hồ Chí Minh, nay chúng tôi đang sinh sống và làm việc tại Cần Thơ, chúng tôi muốn đăng ký kết hôn thì có bắt buộc phải về nơi đăng ký thường trú nữa không, tôi muốn đăng ký ở đây để tiện cho việc đi lại cũng như công tác của chúng tôi thì thủ tục như thế nào?


Luật sư Tư vấn Có thể đăng ký kết hôn ở nơi ở không phải nơi đăng ký thường trú không – Gọi 1900.0191

Công ty Luật LVN

Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi thắc mắc đề nghị được tư vấn luật đến Công ty Luật LVN. Để thuận tiện cho việc quý khách có thể theo dõi cũng như xem lại nội dung tư vấn của chúng tôi, bộ phận Tư vấn pháp luật đã biên tập lại nội dung thành các Ấn bản thông tin pháp luật miễn phí và đăng tải trên website: wikiluat.com và luatlvn.com.

Đối với câu hỏi này, dựa trên những thông tin mà khách hàng cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ghi nhận tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

  1. Thời điểm sự kiện pháp lý

Ngày 05 tháng 08 năm 2017

  1. Cơ sở pháp lý

– Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

– Điều 17 Luật Hộ tịch 2014

– Điều 19 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

  1. Luật sư trả lời

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 17 Luật hộ tịch 2014 và Điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

“Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.”

“Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Như vậy, đối với trường hợp hai bên nam, nữ đều là công dân Việt Nam, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Do vậy, nếu anh/ chị và đối tượng anh/ chị muốn kết hôn đều là công dân Việt Nam và đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thì anh/ chị không bắt buộc phải ra nơi đăng ký thường trú của một trong các bên mà có thể ra nơi đăng ký tạm trú của một trong các bên để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, trong trường hợp anh/ chị đăng ký kết hôn với người ngước ngoài, người định cư ở nước ngoài, là người định cư ở nước ngoài yêu cầu đăng ký kết hôn với người Việt Nam sinh sống tại Việt Nam, là người nước ngoài yêu cầu đăng ký kết hôn với người nước ngoài mà ít nhất một trong hai bên sinh sống tại Việt Nam thì pháp luật chỉ cho phép anh/ chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nơi tạm trú của công dân Việt Nam trong trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú tại Việt Nam hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nơi tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp hai người nước ngoài yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật LVN đối với trường hợp của quý khách. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật qua điện thoại miễn phí số: 1900.0191 để có thể được giải đáp nhanh nhất.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN



TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN