Trang chủ - Đăng ký xe khi bị mất hồ sơ gốc

Đăng ký xe khi bị mất hồ sơ gốc

Đăng ký xe khi bị mất hồ sơ gốc

Tôi làm mất giấy tờ xe, khi làm lại đăng ký xe thì được biết xe không còn hồ sơ gốc. Vậy tôi muốn đăng ký xe thì thủ tục như nào?

Gửi bởi: Duy khánh

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 25 thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ công an quy định về đăng ký xe hướng dẫn giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe. Trong đó trường hợp xe bị mất hồ sơ đăng ký được giải quyết như sau: Chủ xe cần xuất trình các giấy tờ sau đây:

* Giấy tờ của chủ xe: Theo Điều 9 thông tư số 15/2014/TT-BCA, chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

– Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

– Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

– Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

* Bản sao các chứng từ trong hồ sơ xe (theo quy định tại Điều 10 thông tư số 15/2014/TT-BCA) có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó. Gồm:

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

+ Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

+ Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

+ Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

+ Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

+ Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

+ Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

+ Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

– Chứng từ lệ phí trước bạ xe

+ Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

+ Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

– Chứng từ nguồn gốc xe.

Sau 30 ngày, nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp thì giải quyết đăng ký xe.

Các văn bản liên quan:

Thông tư 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe

Trả lời bởi: CTV3


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN