Trang chủ - Giấy phép lái xe mờ tên có bị xử phạt không?

Giấy phép lái xe mờ tên có bị xử phạt không?

Câu hỏi của khách hàng: Mình có giấy phép lái xe còn hạn sử dụng chỉ bị mờ tên nhưng không bị mờ hình ảnh thì có phải bị phạt lỗi không có giấy phép lái xe không?


Luật sư tư vấn luật Giao thông đường bộ – Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 22/01/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề  giấy phép lái xe bị mờ tên

  • Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
  • Nghị định 46/2016/NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

3./ Luật sư trả lời giấy phép lái xe bị mờ tên

Giấy phép lái xe (Bằng lái xe) là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng. Giấy phép lái xe là một trong những giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông.

Khi giấy phép lái xe còn hạn sử dụng mà bị mờ tên thì căn cứ khoản 2 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bạn có thể thực hiện đổi giấy phép lái xe:

“Điều 37. Đổi giấy phép lái xe

“2. Người có giấy phép lái xe có thời hạn thực hiện việc đổi giấy phép lái xe trước khi hết thời hạn sử dụng; người có giấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử dụng được đổi giấy phép lái xe.”

Về thủ tục đổi lại giấy phép lái xe; căn cứ theo quy định tại Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bạn cần chuẩn một bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc bằng hình thức kê khai trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải với những giấy tờ sau:

+) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

+) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

+) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

Với câu hỏi thứ hai của bạn, nếu bạn không đổi giấy phép lái xe trường hợp khi bạn tham gia giao thông nếu bị người có thẩm quyền kiểm tra mà ảnh của bạn bị nhòe dẫn đến việc không xác minh được bạn là chủ sở hữu của giấy phép đó thì bạn sẽ bị phạt với lỗi không có giấy phép lái xe.

Mức phạt với lỗi không có giấy phép lái xe được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Theo quy định trên, nếu bạn điều khiển mô tô không có giấy phép lái xe thì sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn cần tiến hành đổi giấy phép lái xe. Nếu không thực hiện đổi, bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính khi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191