Trang chủ - Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Trong công ty tôi có 1 anh nhân viên, nhưng được sự tín nhiệm của giám đốc. Trong 1 lần giám đốc yêu cầu anh ta đi giao hàng và nhận tiền thanh toán từ khách hàng số tiền trong hoá đơn là 64.000.000 đồng, đã kiểm tra đếm đúng số tiền trong hoá đơn và ký nhận thanh toán đầy đủ với khách hàng. Nhưng khi về công ty nộp tiền thì anh ta nói khách hàng trả thiếu 20.000.000 đồng, như vậy là anh ta đã làm mất của công ty 20.000.000 đồng. Anh ta đã trả 6.000.000 đồng còn laị 14.000.000 đồng thì không trả cho công ty. Mặc dù công ty đã cho anh ta thời gian trả lại số tiền còn lại, nhưng anh ta cứ kéo dài và cố tình không muốn trả. Xin hỏi trường hợp của anh này nếu như công ty tố cáo anh ta thì sẽ như thế nào và thủ tục tố cáo ra sao?

Gửi bởi: Dang Huu Phuoc

Trả lời có tính chất tham khảo

Chào bạn!

Với sự tín nhiệm của giám đốc anh nhân viên có hành vi đi giao hàng và nhận tiền thanh toán từ khách hàng số tiền trong hoá đơn là 64.000.000 đồng (thực tế đã nhận đủ số tiền nói trên từ khách hàng) nhưng khi về công ty nộp tiền thì anh ta nói khách hàng trả thiếu 20.000.000 đồng (không đúng sự thật, đây là thủ đoạn gian dối) nên chỉ nộp cho công ty 44.000.000 đồng và đã chiếm đoạt 20.000.000 đồng nói trên. Hành vi này có thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 140 Bộ luật Hình sự năm 1999 như sau:

“1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”

Như vậy, công ty của bạn có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an, để cơ quan công an làm rõ về hành vi nói trên, đơn tố cáo bao gồm một số nội dung chính sau: Tên cơ quan, tổ chức gửi đơn; tóm tắt lý lịch người gửi đơn; tóm tắt sự việc xảy ra, ngắn gọn, đủ tình tiết; yêu cầu giải quyết tố cáo và lời cam đoan.

Các văn bản liên quan:

Bộ luật 15/1999/QH10 Hình sự

Trả lời bởi: Thạc sỹ Ngô Thanh Xuyên


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191