Trang chủ - Hợp đồng mua thương hiệu độc quyền

Hợp đồng mua thương hiệu độc quyền

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Hợp đồng mua thương hiệu độc quyền


Luật sư Tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 18 tháng 08 năm 2018

2./ Luật sư tư vấn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN

Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 19/VBHN-VPQH ban hành ngày 18/12/2013;

Căn cứ Luật thương mại của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005

Căn cứ ………………………………………………………………………………………………..

Căn cứ năng lực và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…… tháng…….. năm……… tại…………………., chúng tôi gồm:

Bên chuyển nhượng (Bên A):

(Đối với tổ chức)

Tên tổ chức:………………………………………………………………………………………………………..

(Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu thì phải kèm theo thỏa thuận ủy quyền bằng văn bản thể hiện ý chí chung của tất cả các đồng chủ sở hữu cho người đại diện ký hợp đồng)

Là:……………………………………………………………………………………………………………………..

Trụ sở chính:……………………………………. .. Điện thoại:………………………………………………

Giấy phép kinh doanh số/ Mã số thuế:……………………………………………………. cấp ngày………. tháng………. năm………. tại…………………………………………………………………….

Tài khoản số:………………………………………………….

Do ông/bà :………………………………….  Chức vụ:………………… làm đại diện.

(Đối với cá nhân)

Ông/bà:……………………………………….. sinh năm…………..

Số CMTND/Hộ chiếu:…………………………….Cấp ngày……… tháng……… năm………… tại………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch:……………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………. Fax:……………………….. Email:………………………………….

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

(Đối với tổ chức)

Tên tổ chức:………………………………………………………………………………………………….

Là:……………………………………………………………………………………………………………….

Trụ sở chính:………………………………………. Điện thoại:………………………………………..

Giấy phép kinh doanh số/ Mã số thuế:……………………………………………………. cấp ngày………. tháng………. năm………. tại………………………………………………………………

Tài khoản số:……………………………………..

Do ông/bà :………………………………….  Chức vụ:………………… làm đại diện.

(Đối với cá nhân)

Ông/bà:……………………………………….. sinh năm………….

Số CMTND/Hộ chiếu:…………………………….Cấp ngày……… tháng……… năm………… tại…………………………………………………………………………………………………………………

Quốc tịch:……………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………. Fax:……………………….. Email:………………………………….

XÉT RẰNG, Bên A là chủ sở hữu hợp pháp tại Việt Nam của thương hiệu đang được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu tương ứng dưới đây:

TTTên đối t­ượngSố GCNNgày cấpNhóm sản phẩm
1
2

 

XÉT RẰNG, Bên B mong muốn được làm chủ các thương hiệu nêu trên cho việc sản xuất các sản phẩm/dịch vụ đang được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận tương ứng và Bên A muốn chuyển nhượng cho Bên B quyền sở hữu các thương hiệu nêu trên cho việc sản xuất các sản phẩm/dịch vụ đang được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận tương ứng.

Bên A và Bên B cùng thỏa thuận như sau:

Điều 1: Phạm vi chuyển nhượng

1.1: Bên A cam kết mình là chủ hợp pháp các thương hiệu nêu trên và bằng Hợp đồng này chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu và các quyền khác liên quan đến các thương hiệu nêu trên cho Bên B.

1.2: Bên B cam kết đồng ý tiếp nhận toàn bộ các quyền trên từ Bên A.

Điều 2: Phí chuyển nhượng

Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B các quyền sở hữu thương hiệu nêu trên với mức giá là:……………… Việt Nam đồng.

Phương thức thanh toán:………………………………………………………………………………..

Địa điểm thanh toán:………………………………………………………………………………………

Thời hạn thanh toán:………………………………………………………………………………………

Điều 3: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có thời hạn từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận.

Điều 4: Điều khoản sửa đổi, hủy bỏ hiệu lực của hợp đồng

4.1: Mọi sửa đổi, bổ sung của hợp đồng phải được lập thành văn bản và phải được người đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết và được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

4.2: Hợp đồng này có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

-Các Văn bằng bảo hộ chuyển nhượng bị chấm dứt hiệu lực bởi bất kỳ lý do gì.

-Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, khủng bố, chiến tranh.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các Bên

4.1: Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

-Cam kết mình là chủ hợp pháp các thương hiệu chuyển nhượng và các thương hiệu này vẫn đang trong thời hạn hiệu lực.

-Thực hiện các biện pháp và xét thấy là cần thiết để chống lại các hành vi xâm phận của bên thứ ba gây thiệt hại cho Bên nhận chuyển nhượng khi thực hiện hợp đồng này.

-Nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) theo pháp luật.

-Thực hiện các cam kết bổ sung khác để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

4.2: Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

-Tiếp nhận các quyền nêu trên liên quan đến các nhãn hiệu chuyển giao để trở thành chủ hợp pháp của các thương hiệu chuyển giao.

-Giao cho Bên A đủ số tiền, đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong Hợp đồng.

-Nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) theo pháp luật.

-Thực hiện các cam kết bổ sung khác để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

Điều 5: Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

Hợp đồng này được điều chỉnh, giải thích và áp dụng theo luật Việt Nam. Nếu có bất đồng giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này thì được hai bên giải quyết thông qua hoà giải thương lượng. Nếu việc hoà giải nói trên không thực hiện được thì hai bên có thể yêu cầu Toà án các cấp xét xử (hoặc trọng tài thương mại) giải quyết tranh chấp.

Điều 6: Thẩm quyền ký kết

Với sự chứng kiến của mình các bên cùng thống nhất các nội dung trên và đã ký kết hợp đồng này bởi người đại diện hợp pháp của mình.

Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 01 bản, 02 bản được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Các bản hợp đồng có hiệu lực như nhau.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

Ký và đóng dấu

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

Ký và đóng dấu

 

Với những tư vấn về câu hỏi Hợp đồng mua thương hiệu độc quyền, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN