Trang chủ - Hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự

Hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự

Câu hỏi: Hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự?

Xin luật sư cho hỏi về thủ tục xin thi hành án dân sự gồm có những bước nào?


Hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự
Hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự

Luật sư Tư vấn Hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự – Gọi 1900.0191

Công ty Luật LVN

Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi thắc mắc đề nghị được tư vấn luật đến Công ty Luật LVN. Để thuận tiện cho việc quý khách có thể theo dõi cũng như xem lại nội dung tư vấn của chúng tôi, bộ phận Tư vấn pháp luật đã biên tập lại nội dung thành các Ấn bản thông tin pháp luật miễn phí và đăng tải trên website: wikiluat.com và luatlvn.com.

Đối với câu hỏi này, dựa trên những thông tin mà khách hàng cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ghi nhận tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1. Thời điểm sự kiện pháp lý

Ngày 12 tháng 07 năm 2017

2. Cơ sở pháp lý

Điều 2, 28, 30,31,34, 36 luật thi hành án 2014

3. Luật sư trả lời

      Theo điều 2 Luật thi hành án 2008, sửa đổi bổ sung 2014 những bản án, quyết định được thi hành án gồm:

  1. Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật:
  • Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
  • Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;
  • Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án;
  • Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
  • Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án;
  • Quyết định của Trọng tài thương mại.
  1. Những bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:
  • bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

      Dưới đây là sơ đồ minh họa quá trình một bản án dân sự được thi hành .

Hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự
Hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự

Bước 1: Tòa án chuyển giao bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền

      Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì toà án phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm; quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án; bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

      Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tòa án phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc.

      Đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án đã ra quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự ngay sau khi ra quyết định.

      Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự. Tòa án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.

Bước 2: Nhận bản án, quyết định.

      Khi nhận bản án, quyết định do Tòa án chuyển giao, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định

      Sổ nhận bản án, quyết định phải ghi rõ số thứ tự, ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết định, số , ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên Tòa án đã ra bản án, quyết định, họ tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.

      Việc giao, nhận trực tiếp bán án, quyết định phải có chữ ký của hai bên. Trong trường hợp nhận được bản án, quyết định và tài liệu có liên quan bằng đường bưu điện thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã chuyển giao biết.

Bước 3: Yêu cầu thi hành án.

      Trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

      Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ẩn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 5 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

      Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 5 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn

      Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật thi hành án thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

      Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

      Việc thể hiện yêu cầu thi hành án của công dân có thể tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thông qua đơn yêu cầu hoặc trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự tuy nhiên việc trình bày này phải được lập thành biên bản.

      Do trong quan hệ dân sự, nhà nước luôn coi trọng thỏa thuận của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp, do vậy ngay cả khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án đã được ban hành trừ các bản án, quyết định, phần bản án quyết định liên quan đến tài sản, tiền, quyền sử dụng đất, biện pháp tịch thu xung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng , tài sản, áp dụng biện pháp khẩn cấp thì chỉ khi có yêu cầu thi hành án từ người được thi hành án, người phải thi hành án thì bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa mới được cơ quan thi hành án thi hành. Tuy nhiên, cơ quan thi hành án được yêu cầu thi hành án có thể từ chối yêu cầu thi hành án nếu người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung đơn yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án hoặc đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Bước 4: Quyết định thi hành án.

      Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định không cần có yêu cầu thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.

      Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Tòa án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành.

      Trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi có đơn yêu cầu thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành quyết định thi hành án đó.

      Quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện Kiểm Sát cùng cấp

     Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.

      Quyết định thi hành án phải được thông báo cho các đương sự và người có quyền và nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ theo nội dung của quyết định trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự  tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.

      Trên đây là tư vấn của Công ty Luật LVN đối với trường hợp của quý khách. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật qua điện thoại miễn phí số: 1900 0191 để có thể được giải đáp nhanh nhất.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN



TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191