Trang chủ - Không trả nợ đúng hạn thì có phạm tội hình sự không?

Không trả nợ đúng hạn thì có phạm tội hình sự không?

Câu hỏi của khách hàng: Không trả nợ đúng hạn thì có phạm tội hình sự không?

Cách đây mấy năm, tôi có thỏa thuận với một số người về việc vay vốn để kinh doanh (có tin nhắn zalo). Tuy nhiên, tôi làm ăn không được tốt và hiện không có khả năng chi trả nợ. Tôi có trình bày với bên kia về việc trả nợ từ từ rồi nhưng họ không chịu và bảo sẽ kiện tôi về chiếm đoạt tài sản của họ. Giờ, công an có gọi tôi lên làm việc. Cho hỏi, như vậy, tôi có phạm tội hình sự gì không ạ. Trách nhiệm của tôi là gì?


Luật sư Tư vấn Bộ luật dân sự – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 25/10/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Thực hiện nghĩa vụ trả nợ

  • Bộ luật dân sự năm 2015
  • Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

3./ Luật sư trả lời Không trả nợ đúng hạn thì có phạm tội hình sự không?

Hợp đồng vay tài sản được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, việc trả nợ là nghĩa vụ của bên vay. Khi không thực hiện đúng nghĩa vụ này, bên vay sẽ phải chịu các trách nhiệm sau:

-Trách nhiệm dân sự. Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1.Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2.Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3.Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4.Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5.Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a)Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b)Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo đó, bên vay sẽ phải trả nợ gốc kèm theo lãi (lãi trong hạn và quá hạn).

-Trách nhiệm hình sự khi hành vi cấu thành một trong các tội phạm xâm phạm sở hữu. Trong trường hợp bạn đưa ra thì trách nhiệm hình sự sẽ chỉ đặt ra khi cơ quan chức năng chứng minh được người vay có yếu tố lừa đảo khi vay hoặc có khả năng chi trả nhưng không trả hoặc có hành vi trốn tránh.

Do, căn cứ Điều 174 Bộ luật hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Điều 175 Bộ luật hình sự quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì hành vi của bạn không cấu thành hai tội trên.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1.Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng …, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: …

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1.Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc … thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

a)Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; 

b)Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. …”

Mà bạn hoàn toàn sử dụng số tiền trên vào việc kinh doanh theo như mục đích ban đầu bạn vay tiền, do làm ăn thua lỗ nên bạn không có khả năng chi trả (không phải là có khả năng chi trả nhưng cố tình không chi trả), bạn cũng không có hành vi trốn tránh (do bạn đã trình bày là có đến gặp và bàn với những người cho vay về việc lùi thời hạn trả nợ, cũng như phương thức trả nợ).

Và do vậy, khi bên cho vay có tố cáo hành vi của bạn, phía công an vẫn sẽ gọi bạn lên làm việc nhưng khi không có chứng cứ chứng minh được hành vi của bạn có dấu hiệu của tội phạm thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tóm lại, với những chi tiết bạn đưa ra thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm của bạn ở đây là trách nhiệm dân sự, bạn phải trả nợ cho bên cho vay (cả nợ gốc và lãi) khi có điều kiện.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN