Trang chủ - Kinh doanh pháo hoa theo nghị định năm 2016 của chính phủ có được cấp Giấy phép không

Kinh doanh pháo hoa theo nghị định năm 2016 của chính phủ có được cấp Giấy phép không

Câu hỏi của khách hàng: Kinh doanh pháo hoa theo nghị định năm 2016 của chính phủ có được cấp Giấy phép không

Kinh doanh pháo hoa theo Nghị định 29/2016/NĐ-CP

Chào luật sư :

 Tôi hiện đang cư ngụ tại Tây Ninh, xin hỏi Luật sư theo như nghị định trên tôi muốn xin giấy phép để kinh doanh Pháo hoa ( không phải pháo nổ ) theo đúng pháp luật , thì có được cấp giấy phép để kinh doanh không ?

 Xin cám ơn Luật sư


Luật sư Tư vấn Luật đầu tư– Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 10/12/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Điều kiện kinh doanh pháo hoa

  • Luật đầu tư năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2016)
  • Nghị định 36/2009/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo
  • Thông tư 08/2010/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 36/2009/NĐ-CP
  • Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
  • Thông tư 42/2017/TT-BCA quy định chi tiết một số điều của Nghị định 96/2016/NĐ-CP

3./ Luật sư trả lời Kinh doanh pháo hoa theo nghị định năm 2016 của chính phủ có được cấp Giấy phép không

Theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo thì pháo hoa được hiểu là sản phẩm có chứa thuốc pháo hoa, khi có các tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa, điện sẽ gây phản ứng hóa học tạo hiệu ứng ánh sáng có màu sắc, gây tiếng nổ hoặc không gây tiếng nổ. Hiện nay, pháp luật cho phép một số chủ thể thực hiện việc kinh doanh pháo hoa (không phải pháo nổ) khi đáp ứng một số điều kiện nhất định mà không phải cấm hoàn toàn như giai đoạn trước đây.

Căn cứ Mục 3 Phụ lục 4 Luật đầu tư năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2016) thì kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, pháo hoa (không phải pháo nổ) có thể được một chủ thể đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh các loại pháo (trừ pháo nổ) kinh doanh một cách hợp pháp.

Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì khi kinh doanh các loại pháo, gồm: sản xuất, gia công, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán các loại pháo hoa, các loại pháo khác và thuốc pháo theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý.

Theo đó, chủ thể kinh doanh pháo hoa (không bao gồm pháo nổ) phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Căn cứ Điều 28 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì ngoài trách nhiệm chung khi tiến hành kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở kinh doanh các loại pháo hoa (không phải pháo nổ) còn có các trách nhiệm như:

– Bố trí kho bảo quản nguyên liệu sản xuất pháo và kho bảo quản pháo thành phẩm theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo.

– Ban hành nội quy quy định về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống cháy, nổ, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc.

– Chỉ được sản xuất, gia công và bán các loại pháo theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo.

– Sản xuất, bảo quản, vận chuyển pháo phải thực hiện đúng quy định đối với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.

– Nhập khẩu, xuất khẩu pháo, nguyên liệu là thuốc sản xuất pháo phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo.

– Chỉ được bán pháo hoa cho các cơ quan, tổ chức khi có văn bản cho phép sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

– Đối với các loại pháo không còn khả năng sử dụng phải lập hội đồng thanh lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 23 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được thực hiện như sau:

– Cơ sở kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan Công an (ở đây là Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP) đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Hồ sơ gồm:

+Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh theo mẫu;

+ Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;…

Trường hợp trong các văn bản trên không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

+ Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, gồm:

Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh thuộc danh mục dự án, công trình do cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa chát thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc trường hợp phải có văn bản nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy nhưng thuộc Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy

Đối với các cơ sở kinh doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định trên

Đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

+Bản khai lý lịch theo mẫu kèm Phiếu lý lịch tư pháp hoặc bản khai nhân sự theo mẫu của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ở đây là bạn), cụ thể:

Là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội) đối với người Việt Nam ở trong nước;

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

-Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận là không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cơ quan công an không đồng ý cấp Giấy chứng nhận thì sẽ có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh (nêu rõ lý do) trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Khi bạn đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện để kinh doanh pháo hoa (không phải pháo nổ) thì bạn có thể tiến hành kinh doanh pháo hoa mà không bị coi là vi phạm quy định của pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, khi bạn đáp ứng được những điều kiện để được kinh doanh các loại pháo (không bao gồm pháo nổ) như trên thì bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định. Khi bạn có Giấy chứng nhận, bạn có quyền thực hiện kinh doanh pháo hoa theo những nội dung mà bạn đã được cấp phép trước đó.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191