Trang chủ - Nghỉ có báo trước nhưng không đủ thời hạn thì bồi thường thế nào

Nghỉ có báo trước nhưng không đủ thời hạn thì bồi thường thế nào

Câu hỏi của khách hàng: Nghỉ có báo trước nhưng không đủ thời hạn thì bồi thường thế nào

Em xin nhờ mấy anh chị tư vấn giúp em hợp đồng lao động thời hạn 3 năm, em làm việc được 10 tháng thì xảy ra nhiều bất công & bức xúc nên đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật (có nộp đơn xin nghỉ nhưng không đủ thời hạn 30 ngày). Hợp đồng lao động (HĐLĐ) có bấm kèm 1 bản “hợp đồng dân sự” trong đó yêu cầu nếu tự ý nghỉ trước thời hạn hoặc bị sa thải thì phải đền bù số tiền tương đương lương x số tháng chưa thực hiện hợp đồng. Bây giờ nếu bồi thường thì em sẽ bồi thường theo luật lao động Việt Nam (nửa tháng lương + số ngày vi phạm báo trước) hay theo như bản hợp đồng dân sự (tương đương > 100 triệu) đã kí ạ? Mong mọi người giúp đỡ em xin cám ơn.


Luật sư Tư vấn Bộ luật lao động – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 23/10/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Bộ luật lao động năm 2012
  • Bộ luật dân sự năm 2015

3./ Luật sư trả lời Nghỉ có báo trước nhưng không đủ thời hạn thì bồi thường thế nào

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia xác lập quan hệ lao động. Do đó, khi một bên không thực hiện/thực hiện không đầy đủ/ thực hiện không đúng theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật sẽ được xem là hành vi vi phạm hợp đồng lao động. Một trong những hậu quả tất yếu của hành vi vi phạm này là việc phải bồi thường thiệt hại.

Trong trường hợp của bạn, kèm theo hợp đồng lao động, bạn có ký một bản “hợp đồng dân sự” trong đó yêu cầu nếu tự ý nghỉ trước thời hạn hoặc bị sa thải thì phải đền bù số tiền tương đương lương x số tháng chưa thực hiện hợp đồng. Đây cũng là một hợp đồng dân sự và đã có sự đồng ý của bạn

Trước hết, nếu việc bạn nghỉ đã được sự đồng ý của phía người sử dụng lao động thì việc bạn nghỉ việc sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng dân sự mà bạn đã ký (tự ý nghỉ trước thời hạn). Do, trong trường hợp này, bạn và người sử dụng lao động đã thỏa thuận về việc chấm dứt.

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ Điều 37 Bộ luật lao động:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1.Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a)Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b)Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c)Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d)Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ)Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e)Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g)Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục. …”

Theo đó, nếu có một trong các căn cứ trên bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải tuân thủ thời gian báo trước. Nếu việc chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật lao động thì việc chấm dứt bị coi là trái pháp luật.

Căn cứ Điều 43 Bộ luật lao động quy định về Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

“1.Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2.Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3.Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Vì vậy, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc và phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Thêm vào đó, nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước như trong trường hợp của bạn thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động khoản tiền tương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày không báo trước.

Theo đó, khi gây thiệt hại, vi phạm nghĩa vụ báo trước thì bạn sẽ phải bồi thường cho người sử dụng lao động theo quy định.

Bên cạnh đó, do bạn có ký kết một hợp đồng dân sự với người sử dụng lao động về việc bạn sẽ đền bù cho người lao động khi vi phạm thời gian làm việc nên bạn có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đền bù. Thực chất đây là một biện pháp bảo đảm mà bạn đã đồng ý với người sử dụng lao động để bảo đảm bạn sẽ làm việc cho người sử dụng lao động trong thời gian mà bạn đã ký kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, bạn sẽ không phải nộp khoản phạt này nếu bạn chứng minh được hợp đồng dân sự đó vô hiệu (yêu cầu Tòa tuyên vô hiệu) hoặc chứng minh được lỗi trong trường hợp này là do bên sử dụng lao động gây ra.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn được xác định là tham gia vào hai hợp đồng dân sự riêng biệt. Nên bạn có hai trách nhiệm, thứ nhất là trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp đồng lao động và thứ hai là trách nhiệm đền bù do không thực hiện đúng nghĩa vụ được bảo đảm.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191