Trang chủ - Người khuyết tật tới 65% có được nhà nước hỗ trợ hàng tháng không

Người khuyết tật tới 65% có được nhà nước hỗ trợ hàng tháng không

Câu hỏi của khách hàng: Người khuyết tật tới 65% có được nhà nước hỗ trợ hàng tháng không

Các bác cho mình hỏi người khuyết tật, bị ảnh hưởng sức khỏe tới 65% có được nhà nước hỗ trợ hàng tháng không?


Luật sư Luật Bảo hiểm xã hội – Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 04/07/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề mức hưởng trợ cấp đối với người suy giảm khả năng lao động

  • Luật người khuyết tật 2012
  • Nghị định 28/2012/NĐ-Cp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật
  • Nghị định 136/2013/NĐ-Cp quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

3./Luật sư trả lời câu hỏi Người khuyết tật tới 65% có được nhà nước hỗ trợ hàng tháng không

Theo thông tin mà bạn đưa ra thì người bị suy giảm khả năng lao động 65% được xác định là người khuyết tật nặng theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-Cp như sau:

“Điều 4. Xác định mức độ khuyết tật

  1. Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau:

b) Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;”

Theo đó, người suy giảm khả năng lao động đến 65% sẽ được xác định là người khuyết tật nặng.

Người khuyết tật nặng là đối tượng được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2012 như sau:

“ Điều 41. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng

  1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

b) Người khuyết tật nặng.”

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật nặng được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 và Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ-Cp như sau:

“Điều 15. Mức chuẩn xác định các mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng và mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng

  1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức cấp kinh phí nuôi dưỡng hàng tháng đối với người khuyết tật được tính theo mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định này.”

“Điều 16. Hệ số tính mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ chi phí mai táng

  1. Hệ số tính mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình được quy định như sau:

c) Hệ số một phẩy năm (1,5) đối với người khuyết tật nặng;”

Theo đó, mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định hiện tại là 270.000 đồng (khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP) nên người khuyết tật sẽ được nhận mức trợ cấp hàng tháng bằng 1,5 x 270.000 = 405.000 đồng.

Để được nhận chế độ này, bố bạn cần làm hồ sơ theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 20 Nghị định 28/2012/NĐ-Cp như sau:

“Điều 20. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng

  1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội bao gồm:

a) Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

b) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

c) Bản sao Sổ hộ khẩu;

d) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;”

Sau khi làm hồ sơ, người khuyết tật nộp hồ sơ tới ủy ban nhân dân cấp xã/phường để được nhận chế độ này.

Như vậy, người khuyết tật cần có những giấy tờ sau nộp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường để được hưởng trợ cấp hàng tháng của người khuyết tật nặng:

+ Tờ khai thông tin của người khuyết tật;

+ Bản sao giấy xác nhận khuyết tật;

+ Bản sao sổ hộ khẩu;

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân.

Bên cạnh đó, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế

  1. Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

c)Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng“.

Tóm lại, theo như thông tin mà bạn đưa ra thì người bị suy giảm khả năng lao động đến 65% được xác định là người khuyết tật nặng nên sẽ được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế và được trợ cấp hàng tháng bằng 405.000 đồng.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN