Trang chủ - Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Tôi đang thương lượng với gia đình hàng xóm để mua 03 héc ta đất ruộng, gia đình này đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng người chồng đã mất cách nay 07 năm. Vậy người vợ và các con của gia đình đó có thể làm hợp đồng chuyển nhượng cho tôi được không? Thủ tục thực hiện như thế nào. Xin cảm ơn!

Gửi bởi: lttha1964

Trả lời có tính chất tham khảo

1. Theo thông tin bạn cung cấp thì thửa đất bạn nhận chuyển nhượng là đất ruộng. Đây là cách nói quen thuộc của người sử dụng đất, còn theo Luật Đất đai, loại đất này thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 13, nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủ sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

Để chuyển nhượng loại đất này thì ngoài việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

thì bạn còn phải đáp ứng được điều kiện theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về các trường hợp hạn chế hoặc không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:

* Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP quy định trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.

* Điều 104 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP quy định trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện

– Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất lần đầu đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất mà đã chuyển nhượng và không còn đất sản xuất, không còn đất ở, nếu được Nhà nước giao đất lần thứ hai đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất thì không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày được giao đất lần thứ hai.

– Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

– Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

Nếu đáp ứng được các điều kiện về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp thì bạn có thể tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật để nhận chuyển nhượng 3ha đất như bạn nêu.

2. Quyền lập và ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người vợ và các con khi người chồng đã chết.

Để xác định chủ thể có quyền chuyển nhượng thửa đất thì cần phải xác định chủ sử dụng của thửa đất đó, cụ thể là xem Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 03 héc ta đất đó được cấp cho ai, có liên quan đến người chồng đã chết hay không.

– Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp cho người vợ và các con và không liên quan gì đến người chồng đã chết thì người vợ và các con có quyền lập, ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho bạn theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp cho gia đình đó, trong đó có cả người chồng từ khi còn sống thì đương nhiên người vợ và các con không thể tự ý quyết định việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó, mà còn phải tính đến quyền lợi của những người liên quan, cụ thể như sau:

Bộ luật Dân sự quy định: “Cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai” (Điều 734). Và: “Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để lại cho những người thừa kế theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai” (Điều 735). Như vậy, khi người chồng chết thì quyền sử dụng đất của người đó được để lại cho những người thừa kế theo quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Đối với trường hợp của bạn, khi người chồng chết thì không chỉ vợ và các con của người đó có quyền hưởng di sản mà còn có cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi (nếu còn sống), con nuôi (nếu có) cũng được hưởng di sản là quyền sử dụng đất đó.

Vậy, bạn có thể xem lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp định nhận chuyển nhượng để xác định chủ sử dụng và yêu cầu họ làm thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn.

3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Trường hợp quyền sử dụng đất không có liên quan đến người chồng đã chết thì bạn và gia đình họ có thể làm ngay thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; nhưng nếu quyền sử dụng đất đó cũng thuộc quyền sử dụng của người chồng đã mất thì trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, gia đình họ phải tiến hành khai nhận di sản thừa kế đối với di sản do người chồng để lại. Dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cả 2 thủ tục để bạn tham khảo và thực hiện.

a. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế đối với di sản là quyền sử dụng đất do người chồng để lại: Gia đình phải tiến hành hai bước: thứ nhất là lập văn bản thừa kế tại cơ quan công chứng, chứng thực; thứ hai là đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà đất nơi có bất động sản.

* Trình tự, thủ tục lập văn bản thừa kế (Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế).

– Chủ thể tiến hành: Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chồng như đã nêu ở trên, trong đó có cả người vợ và các con.

– Cơ quan tiến hành: Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản (Điều 37 Luật Công chứng).

– Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng tử của người chồng;

+ Di chúc (nếu có);

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của các con, giấy kết hôn của hai vợ chồng …).

– Thủ tục:

Khi gia đình nộp hồ sơ, cán bộ công chứng sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Hiện nay, thời gian niêm yết vẫn được thực hiện theo Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực là 30 ngày; nhưng đến ngày 25/02/2013 khi Nghị định số 04/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng có hiệu lực thì thời gian niêm yết được rút ngắn còn 15 (mười lăm) ngày.

Sau khi đủ thời gian niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Những người thừa kế có thể lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu không phân chia di sản) theo Điều 50 Luật Công chứng hoặc lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng.

– Phí, thù lao công chứng: Khi yêu cầu công chứng văn bản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng theo Điều 56 Luật Công chứng và Thông tư số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng (thu trên giá trị tài sản là quyền sử dụng đất nhận thừa kế); và nộp thù lao công chứng theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng và quy định của tổ chức công chứng đó.

* Thủ tục sang tên các đồng thừa kế trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Chủ thể tiến hành: Những người được hưởng di sản sau khi khai nhận.

– Cơ quan tiến hành: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

– Hồ sơ:

+ Bản chính văn bản khai nhận thừa kế có công chứng;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà;

+ Giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân của người hưởng di sản, giấy chứng tử, di chúc …).

– Thủ tục:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp bên nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho bên nhận quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người nhận quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

b. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

* Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Cơ quan thực hiện: Tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có bất động sản.

– Hồ sơ yêu cầu công chứng: Bạn nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng cho tổ chức công chứng bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Dự thảo hợp đồng (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

– Thủ tục:

+ Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

+ Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng (nếu có) hoặc giúp người yêu cầu công chứng soạn thảo hợp đồng dựa trên mẫu sẵn có.

+ Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe.

+ Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng.

Sau khi nộp phí công chứng và thù lao công chứng tại tổ chức công chứng nơi bạn yêu cầu công chứng thì bạn được nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn theo quy định của pháp luật.

* Đăng ký sang tên chủ sử dụng đất.

– Cơ quan tiến hành: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì có thể nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

– Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

– Thủ tục: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Các văn bản liên quan:

Luật 82/2006/QH11 Công chứng

Nghị định 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực

Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

Nghị định 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai

Nghị định 04/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng

Bộ luật 33/2005/QH11 Dân sự

Luật 13/2003/QH11 Đất đai

Trả lời bởi: CTV3


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191