Trang chủ - Nơi sinh trong Giấy khai sinh và các giấy tờ khác không thống nhất

Nơi sinh trong Giấy khai sinh và các giấy tờ khác không thống nhất

Nơi sinh trong Giấy khai sinh và các giấy tờ khác không thống nhất

Tôi sinh năm 1986 tại Nam Định, lúc đó tên tỉnh là Hà Nam Ninh, vì thế trong Giấy khai sinh ghi nơi sinh là Hà Nam Ninh. Sau này khi tôi lam Chứng minh nhân dân lại ghi nguyên quán là Nam Định, tuy nhiên các loại bằng cấp của tôi cũng không thống nhất về nơi sinh(từ cấp 1 đến cấp 3 nơi sinh là Nam Định, bằng đại học lai ghi nơi sinh là Hà Nam Ninh. Xin hỏi các loại giấy tờ của tôi không thống nhất như vậy thì có ảnh hưởng gì đến các giao dịch dân sự và cuộc sống của tôi không?

Gửi bởi: lê quốc hưng

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch, thì giá trị pháp lý của Giấy khai sinh như sau:

“Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó”.

Do vậy, để các giấy tờ khác của bạn thống nhất với Giấy khai sinh về nơi sinh để tiện cho các giao dịch sau này của bạn thì bạn phải mang Giấy khai sinh đó đến các cơ quan có liên quan để đính chính lại thông tin về nơi sinh (cơ quan đã cấp bằng cấp I, II, III cho bạn), Riêng đối với Chứng minh nhân dân, do khi bạn làm Chứng minh nhân dân thì trong nội dung của Chứng minh nhân dân không có phần ghi thông tin về nơi sinh mà chỉ có phần ghi thông tin về nguyên quán, do vậy bạn không cần phải làm thủ tục đổi lại Chứng minh nhân dân.

Các văn bản liên quan:

Nghị định 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch

Trả lời bởi: Chuyên viên pháp lý – Vụ Hành chính tư pháp


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191