Trang chủ - Sau giải tỏa còn bao nhiêu đất thì đủ điều kiện tái định cư

Sau giải tỏa còn bao nhiêu đất thì đủ điều kiện tái định cư

Câu hỏi của khách hàng: Sau giải tỏa còn bao nhiêu đất thì đủ điều kiện tái định cư

Chào các luật sư, nhà tôi ban đầu có diện tích 120m2, cách đây 2 tháng thì có người chính quyền xuống đo đạc và nói rằng có quy hoạch sẽ đi qua địa phận nhà tôi, diện tích nhà sẽ được đền bù bằng tiền, phần còn lại là khoảng 10m2, tôi cùng gia đình đã thỏa thuận 10m là không thể sống được, vì vậy làm đơn mong nhà nước lấy nốt phần còn lại và tạo điều kiện tái định cư cho gia đình tôi ở chỗ mới rộng rãi hơn, nhưng vẫn chưa có phản hồi, họ chỉ bảo về chờ khi nào có sẽ thông báo. Tôi xin hỏi các luật sư, có luật nào có thể giải thích cho chúng tôi vấn đề này không ạ?


Luật sư Tư vấn – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 07/10/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

3./ Luật sư trả lời

Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP:

Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

Theo quy định nêu trên, thì nếu gia đình bạn còn nhà ở, đất ở khác trong địa bàn xã, phường nơi có đất bị thu hồi thì sẽ không được bồi thường tái định cư bằng đất ở mà sẽ được bồi thường bằng tiền (trừ khi địa phương còn điều kiện về quỹ đất cho tái định cư), còn nếu không thì gia đình bạn sẽ được bồi thường tái định cư bằng đất ở, hoặc nhà ở.

Còn về diện tích thế nào để được cấp đất tái định cư, luật không quy định rõ ràng thế nào là diện tích đủ để ở, mà sẽ liên hệ, viện dẫn từ quy định về diện tích đất đủ điều kiện để tách thửa. Theo đó, thì mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ ban hành một quyết định riêng về diện tích đất đủ điều kiện để tách thửa, tuy nhiên, diện tích này thường không dưới 15 m2 (diện tích tối thiểu của các phường tại TP. Hà Nội).

Vậy nên, nhà bạn sau khi thu hồi còn 10m2 và không còn nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường nơi có đất bị thu hồi thì sẽ được đền bù tái định cư bằng đất ở. trong trường hợp này, nếu cán bộ nào đề cập đến việc đền bù bằng tiền gia đình bạn cũng chưa cần lo lắng ngay, chờ quyết định thu hồi đất và bồi thường thu hồi đất ở do UBND ban hành, nếu trong quyết định đề cập đến việc bồi thường bằng tiền thifgia đình bạn khiếu nại quyết định hành chính đó lên UBND cấp trên trực tiếp để giải quyết. Còn nếu gia đình bạn vẫn còn đất ở, nhà ở khác trên địa bàn, thì việc bồi thường cho gia đình bạn bằng đất ở hay bằng tiền thì còn cần xem xét về quỹ đất của địa phương.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN