Trang chủ - Sinh 3 có được trợ cấp gì của nhà nước không

Sinh 3 có được trợ cấp gì của nhà nước không

Câu hỏi của khách hàng: Sinh 3 có được trợ cấp gì của nhà nước không

Xin chào luật sư. Người nhà em có người sinh 3, hiện đang sinh sống ở Tây Ninh, luật sư cho em hỏi là cô ấy có được các khoản hỗ trợ, trợ cấp gì của nhà nước từ ngân sách không, và muốn được hưởng thì cần chuẩn bị những giấy tờ, hồ sơ gì, nhà cô ấy tuy kinh tế cũng rất khó khăn nhưng lại không được cấp xác nhận gì của địa phương về gia đình có hoàn cảnh khó khăn cả, vậy có được không, xin được giúp đỡ, em cảm ơn!


Luật sư Tư vấn Pháp luật về ngân sách nhà nước – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 25/12/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Trợ cấp từ ngân sách nhà nước

Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020

3./ Luật sư trả lời Sinh 3 có được trợ cấp gì của nhà nước không

Với thông tin bạn cung cấp, người nhà của bạn có người sinh ba và bạn thắc mắc các chế độ hỗ trợ của nhà nước dành cho người này cũng như gia đình.

Pháp luật hiện nay của Việt Nam, nếu chỉ căn cứ trên việc người này sinh ba, không có các chế độ hỗ trợ, trợ cấp riêng biệt. Tuy nhiên, nếu người này là người lao động (có ký kết hợp đồng lao động/ có tham gia bảo hiểm xã hội– chế độ thai sản) thì người này sẽ được hưởng các chế độ thai sản theo quy định. Khoản tiền hỗ trợ, trợ cấp này được trích từ quỹ của bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động.

Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn, người nhà của bạn không phải là trên cơ sở người lao động hoặc bảo hiểm. Nên, việc hỗ trợ, trợ cấp này chỉ được trích từ ngân sách nhà nước nếu gia đình nhà này được xác định là các đối tượng như: là thân nhân của người có công với cách mạng, là hộ nghèo, hộ cận nghèo,…

Thông thường, với thông tin bạn đưa ra thì gia đình này có thể được trợ cấp, hỗ trợ nếu xin được xác nhận về hộ nghèo, hộ cận nghèo. Việc đề nghị chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình được gửi tới UBND xã.

Căn cứ Quyết định 59/2015/QĐ-TTg thì chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 được xác định trên chuẩn sau:

-Hộ nghèo:

+Ở khu vực  nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+Ở khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

-Hộ cận nghèo

+Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

+Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

-Hộ có mức sống trung bình

+Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

+Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.

Khi được công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, gia đình người nhà của bạn sẽ được hưởng các chế độ hỗ trợ, trợ cấp tương ứng với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo quy định, được trích từ ngân sách nhà nước.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, chủ thể có quyền cần thực hiện thủ tục xin cấp chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật. Khi được chứng nhận, người nhà của bạn sẽ nhận được hỗ trợ, trợ cấp từ nhà nước theo quy định của pháp luật.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191