Trang chủ - Tiêu chuẩn làm Chủ tịch hội đồng thành viên

Tiêu chuẩn làm Chủ tịch hội đồng thành viên

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Tiêu chuẩn làm Chủ tịch hội đồng thành viên

Xin chào Luật sư. Nhà em có khá đông người và có nghề truyền thống là nghề mộc, nay cùng nhau quyết định sẽ mở công ty, trong đó có bác em 73 tuổi, 2 chú 53 và 58 tuổi, một số con cháu, người bé nhất là 26 tuổi, người lớn nhất là 32 tuổi, mọi người đều góp vốn vào chung nhau để mở công ty, nhưng chưa quyết định được ai sẽ là chủ tịch hội đồng thành viên, vậy cho em hỏi là pháp luật có quy định như thế nào về tiêu chuẩn để làm chủ tịch hội đồng thành viên, người già có thể làm được không hay có mức tuổi, xin được tư vấn.


Luật sư Tư vấn Luật Doanh nghiệp – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 23 tháng 08 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề Điều kiện làm Chủ tịch Hội đồng thành viên

Luật doanh nghiệp năm 2014

3./ Luật sư tư vấn

Chủ tịch Hội đồng thành viên chỉ tồn tại trong mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên  và là người được Hội đồng thành viên bầu lên trong số các thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên là người quản lý công ty. Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì người làm Chủ tịch Hội đồng thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau:

Về cơ bản, các tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp như sau:

 “2.Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a)Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b)Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c)Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d)Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ)Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e)Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng. …”

Tuy nhiên để làm Chủ tịch Hội đồng thành viên thì cá nhân đó phải được bầu bởi các thành viên của Hội đồng thành viên, với nhiệm kỳ không quá 5 năm một lần bầu và được bầu lại không giới hạn số lần.

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty không phải là chức danh tự ứng cử hay bổ nhiệm mà là chức danh được bầu bởi các thành viên khác trong Hội đồng thành viên,  và phải đáp ứng các điều kiện để thành lập và quản lý doanh nghiệp như đã nêu ở trên.

Với những tư vấn về câu hỏi Tiêu chuẩn làm Chủ tịch hội đồng thành viên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191