Trang chủ - Tư vấn về thuế và kê khai hóa đơn khi mới thành lập doanh nghiệp

Tư vấn về thuế và kê khai hóa đơn khi mới thành lập doanh nghiệp

Câu hỏi: Tư vấn về thuế và kê khai hóa đơn khi mới thành lập doanh nghiệp

Xin chào Luật sư, công ty chúng tôi vừa thành lập ngày 28 tháng 06 năm 2017. Xin luật sư tư vấn cho chúng tôi biết, chúng tôi cần phải thực hiện những nghĩa vụ về thuế nào đối với nhà nước, những thủ tục đối với việc kê khai chứng từ, in hóa đơn như thế nào?


Tư vấn về thuế và kê khai hóa đơn khi mới thành lập doanh nghiệp
Tư vấn về thuế và kê khai hóa đơn khi mới thành lập doanh nghiệp

Luật sư Tư vấn về thuế và kê khai hóa đơn khi mới thành lập doanh nghiệp – Gọi 1900.0191

Công ty Luật LVN

Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi thắc mắc đề nghị được tư vấn luật đến Công ty Luật LVN. Để thuận tiện cho việc quý khách có thể theo dõi cũng như xem lại nội dung tư vấn của chúng tôi, bộ phận Tư vấn pháp luật đã biên tập lại nội dung thành các Ấn bản thông tin pháp luật miễn phí và đăng tải trên website: wikiluat.com và luatlvn.com.

Đối với câu hỏi này, dựa trên những thông tin mà khách hàng cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ghi nhận tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1. Thời điểm sự kiện pháp lý

Ngày 03 tháng 07 năm 2017

2. Cơ sở pháp lý

– Luật Quản lý thuế 2006

– Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2014

– Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008

– TT 78/2014/TTBTC hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– TT 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng.

– Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 về hóa đơn

– Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

– Thông tư 302/2016/TT-BTC

3. Luật sư trả lời

Sau khi công ty đăng ký thành lập và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì các nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước là thuế sẽ bắt đầu được tính như sau:

– Về thuế môn bài đối với doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư 302/2016/TT-BTC như sau:

Bậc
thuế môn bài

Vốn đăng ký

Mức thuế Môn bài cả năm

– Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

– Bậc 2

10 tỷ trở xuống

2.000.000

Bậc 3

Chi nhánh văn phòng đại diện1.000.000 VND

– Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.

+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.

+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.

+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo hướng dẫn tại thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 17. Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật (như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các trường hợp khác theo quy định) thì doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.

Vậy doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính mà chỉ tiến hành đi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

– Thuế giá trị gia tăng.

Điều 15 . Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý

b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.”

Vậy với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì sẽ thực hiện khai thuế GTGT theo quý.

– Thuế thu nhập cá nhân.

Theo hướng dẫn tại điều 16 thông tư số 156/2015/TT-BTC về kê khai thuế thu nhập cá nhân như sau:

” 1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

a.2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.”

Về nguyên tắc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC

Các loại thuế khác nếu doanh nghiệp có phát sinh thì tờ khai và thời điểm nộp thuế có thể tham khảo tại thông tư 156/2013/TT-BTC

– Về thủ tục liên quan đến hóa đơn, chứng từ kê khai

Văn bản áp dụng Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Đối với các doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ mới thành lập từ năm 2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là Doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ thực hiện mua sắm TSCĐ, máy móc thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua sắm TSCĐ, máy móc, thiết bị nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 6, Chương II Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính (nêu trên) thì Doanh nghiệp được tự in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp mới thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn trên nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.

Trước khi tự in, đặt in hóa đơn lần đầu doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in theo mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có ý kiến về việc chấp thuận hóa đơn đặt in. Trước khi sử dụng hóa đơn Công ty phải lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC), gửi kèm hoá đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì được mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

– Ngoài những quy định trên, nếu công ty hoạt động trong lĩnh vực cụ thể và tiến hành các hoạt động đối với việc nhập khẩu xuất khẩu, sẽ có thêm một số loại thuế được áp dụng cho từng lĩnh vực ví dụ như thuế tiêu thụ đặc biệt, mức thuế đặc biệt đối với rượu bia, thuốc lá,…

      Trên đây là tư vấn của Công ty Luật LVN đối với trường hợp của quý khách. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật qua điện thoại miễn phí số: 1900 0191 để có thể được giải đáp nhanh nhất.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN


 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191