Trang chủ - Vừa tách hộ khẩu với đăng ký giấy kết hôn cùng một lúc được không?

Vừa tách hộ khẩu với đăng ký giấy kết hôn cùng một lúc được không?

Câu hỏi của khách hàng: Dạ thưa anh/chị cho em hỏi một vấn đề: Hiện tại em đang làm việc tại TP A mà hộ khẩu em lại nằm ở ngoài thành phố C ( chung với ba em). Giờ em muốn tách hộ khẩu ra mà vẫn muốn lấy địa chỉ nhà ba em được không ạ. Em có thể vừa tách hộ khẩu với đăng ký giấy kết hôn cùng một lúc được không ạ?


Luật sư tư vấn về cư trú và hôn nhân gia đình – Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./Thời điểm tư vấn: 22/01/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề tách hộ khẩu

  • Luật Cư trú năm 2006;
  • Luật Hộ tịch năm ;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành luật Hộ tịch.

3./ Luật sư trả lời

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 luật Cư trú năm 2006, quy định về tách sổ hộ khẩu như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.”

Theo quy định trên, việc tách hộ khẩu chỉ được tiến hành trong trường hợp bạn và ba của bạn có cùng chỗ ở hợp pháp đồng thời việc tách khẩu này phải được chủ hộ – ba của bạn đồng ý. Nghĩa là, bạn và ba của bạn cùng sinh sống tại một địa điểm, ba của bạn đồng ý về việc tách khẩu, bạn chỉ muốn tách khẩu từ sổ hộ khẩu của ba bạn để làm một sổ hộ khẩu mới cho bản thân bạn. Do vậy, trường hợp của bạn không thuộc vào trường hợp được tách hộ khẩu.

Theo quy định của luật Cư trú năm 2006, trường hợp này, bạn có thể tiến hành chuyển hộ khẩu. Điều 28 luật Cư trú năm 2006 quy định như sau:

“2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

Chuyển khẩu là việc một người đang có tên trong sổ hộ khẩu nay làm thủ tục để xóa tên và chuyển sang một sổ hộ khẩu khác. Thực chất, đây là việc chuyển nhân khẩu từ sổ hộ khẩu này sang sổ hộ khẩu khác và thường xảy ra khi chuyển nơi cư trú. Sau khi làm thủ tục chuyển hộ khẩu, bạn sẽ nhận được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu được nộp tại Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn đang có hộ khẩu. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Sổ hộ khẩu mà bạn đang có tên (Sổ hộ khẩu của ba bạn);
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu (ghi đầy đủ thông tin bao gồm ý kiến và chữ ký của chủ hộ).

Theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 28, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho bạn. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi bạn chuyển đến. Sau khi được cấp giấy chuyển khẩu, bạn nên tiến hành đăng ký thường trú tại nơi bạn đang sinh sống là Thành phố A để ổn định chỗ ở.

Đối với việc đăng ký kết hôn, theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành luật Hộ tịch, các giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn bao gồm:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

– Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp

Trường hợp đã từng kết hôn thì phải nộp thêm Quyết định ly hôn của Tòa án.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, các bạn đến nộp và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn theo Điều 18 luật Hộ tịch năm 2014.

Riêng đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì địa điểm nộp hồ sơ là Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thành phố.

Trong số các giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn không có đề cập đến sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, với Giấy xác nhận tình trạng độc thân thì bạn chỉ có thể được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn cư trú cấp nên theo tư vấn của chúng tôi bạn nên tiến hành thủ tục chuyển khẩu trước rồi để ổn định về nơi cư trú rồi sau đó mới đăng ký kết hôn để tránh xảy ra khó khăn trong việc xin cấp các giấy tờ cần thiết trong khi bạn đang có thay đổi về nơi cư trú.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn phải tiến hành thủ tục xin cấp giấy chuyển hộ khẩu và bạn nên tiến hành thủ tục trước khi đăng ký kết hôn.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191