Trang chủ - Xác định tên gọi chính xác của một người khi không còn giấy khai sinh

Xác định tên gọi chính xác của một người khi không còn giấy khai sinh

Xác định tên gọi chính xác của một người khi không còn giấy khai sinh

Ba mẹ tôi muốn làmlại giấy kết hôn và đã đến UBND phường nơi đăng ký xin cấp lại nhưng tên của batôi trong giấy kết hôn và chứng minh nhân dân không khớp về tên. Hiện giờ batôi không còn giữ giấy khai sinh nên không có căn cứ để sửa đổi tên gọi cho phùhợp. Vậy tôi phải làm thế nào để xác thực tên của ba mình? Xin cám ơn!

Gửi bởi: Lý Mai Thư

Trả lời có tính chất tham khảo

Khoản 2 Điều 5 Nghị định số158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch đãnêu rõ: Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấytờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giớitính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khaisinh của người đó. Do đó, khi tên của ba bạn trên giấy chứng nhận đăng ký kếthôn và chứng minh nhân dân là khác nhau thì cần phải xác định tên chính xáctheo Giấy khai sinh của ba bạn. Nếu ba bạn đã làm mất Giấy khai sinh thì tùytừng trường hợp, ba bạn có thể xin cấp lại bản chính Giấy khai sinh hoặc làmthủ tục đăng ký lại việc sinh theo hướng dẫn tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.Cụ thể như sau:

* Trường hợp xin cấp lại bản chínhgiấy khai sinh:

Khoản 1 Điều 62 Nghị định số158/2005/NĐ-CP nêu: Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏnghoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xácđịnh lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộtịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấykhai sinh.

Theo đó, ba bạn có thể đến Ủy bannhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh để xin cấp lại bản chínhGiấy khai sinh; nếu tại đây còn lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh thì cán bộ đăng kýsẽ làm thủ tục cấp bản chính Giấy khai sinh cho bạn theo thủ tục hướng dẫn tạiĐiều 63 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

* Trường hợp đăng ký lại việcsinh:

Nếu cả bản chính giấy khai sinh vàsổ hộ tịch đều đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì ba bạn được đăngký lại việc sinh (theo Điều 46 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP). Ba bạn có thể đếnỦy ban nhân dân cấp xã, nơi ba bạn cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trướcđây để thực hiện việc đăng ký lại. Thủ tục đăng ký lại thực hiện theo hướng dẫntại Điều 48 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, cụ thể như sau:

– Ba bạn phải nộp Tờ khai (theomẫu quy định).

Trong trường hợp đăng ký lại tạiỦy ban nhân dân cấp xã, không phải nơi ba bạn đã đăng ký hộ tịch trước đây, thìTờ khai phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch vềviệc đã đăng ký; trừ trường hợp đương sự xuất trình được bản sao giấy tờ hộtịch đã cấp hợp lệ trước đây.

– Khi nhận hồ sơ hợp lệ, cán bộ tưpháp hộ tịch sẽ làm thủ tục cấp bản chính giấy khai sinh “Đăng ký lại” cho babạn.

Về việc xác định tên của ba bạn khi không cònbản chính và bản sao giấy khai sinh đã cấp trước đây: Nếu hồ sơ, giấy tờ cánhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lýlịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ giấy tờ đó đã có sự thốngnhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán,thì đăng ký đúng theo nội dung đó. Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng,năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên củangười đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên.

Các văn bản liên quan:

Nghị định 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch

Trả lời bởi: CTV3


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191