Trang chủ - Cách hiểu điểm bkhoản 1 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự

Cách hiểu điểm bkhoản 1 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự

Cách hiểu điểm b khoản 1 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự

 

 

Tại điểm b khoản 1 Điều 61 quy định: “khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới năm triệu đồng“ được hiểu là giá trị còn phải thi hành án tại thời điểm xét miễn thi hành án hay giá trị phải thi hành theo quyết định thi hành án lần đầu? Ví dụ: Quyết định thi hành án lần đầu số 250/QĐ-THA ngày 10/11/2000 phải thu 50.000 đồng án phí, phạt 5.000.000 đồng. Số đã nộp 100.000 đồng, còn phải nộp 4.950.000 đồng. Vậy trường hợp này nếu không có tài sản, thu nhập có được miễn thi hành án theo điểm b khoản 1 điểu 61 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.

 

Gửi bởi: Trịnh Minh Thuận

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, thì điều kiện để xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi người phải thi hành án không có tài sản để thi hành thì có thể được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 5.000.000 đồng.

– Như vậy, quy định trên được hiểu là đối với khoản còn phải thi hành án tại thời điểm xét miễn thi hành án, chứ không phải là giá trị phải thi hành án theo quyết định thi hành án.

– Quyết định thi hành án chỉ là căn cứ để tổ chức thi hành và là căn cứ để tính thời hạn, điều kiện để xét miễn thi hành án.

Vậy, đối với trường hợp bạn hỏi như trên thì khoản phải thi hành án được miễn thi hành là số tiền còn phải thi hành án 4.950.000 đồng, chứ không phải số tiền 5.050.000 đồng theo quyết định thi hành án ban đầu.

Các văn bản liên quan:

Luật 26/2008/QH12 Thi hành án dân sự

Trả lời bởi: Bùi Khắc Chung – Tổng cục Thi hành án dân sự

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191