Trang chủ - Hành hạ trẻ em và mức án phải chịu

Hành hạ trẻ em và mức án phải chịu

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Hành hạ trẻ em và mức án phải chịu?

Tôi thấy trong xã hội giờ có rất nhiều vụ việc bảo mẫu hay giáo viên hành hạ trẻ em, những hành động này là không thể chấp nhận được do trẻ em là tương lai của thế giới, chúng còn chưa có đủ sức để chống trả hay bỏ chạy vậy mà những kẻ vô lương tâm đó lại đi hành hạ đánh đập dã man, tôi muốn biết những kẻ này khi bị đưa ra pháp luật thì mức án mà chúng phải nhận là bao nhiêu, có bao giờ tử hình không hay chỉ phạt nọ kia rồi thôi?


Hành hạ trẻ em và mức án phải chịu?
Hành hạ trẻ em và mức án phải chịu?

Luật sư Tư vấn Hành hạ trẻ em và mức án phải chịu– Gọi 1900.0191

1./Thời điểm xảy ra tình huống pháp lý

Ngày 29 tháng 11 năm 2017

2./Cơ sở văn bản Pháp Luật áp dụng

  • Luật Trẻ em 2016
  • Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009

3./Luật sư trả lời

Căn cứ Điều 6 Luật Trẻ em 2016 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong đó có nghiêm cấm hành vi xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

Với hành vi hành hạ trẻ em, căn cứ vào tính chất hành vi, mức độ gây thiệt hại của hành vi mà người gây thiệt hại có thể phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm khác nhau. Căn cứ Bộ luật Hình sự hiện hành, người phạm tội có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với 1 trong các tội như:

Điều 110. Tội hành hạ người khác 

1. Người nào đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:
a) Đối với người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc người tàn tật;
b) Đối với nhiều người.”
Hoặc:

Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác 

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;
b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;
d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Có tổ chức;
g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;
i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;
k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.
 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.”
….
       Như vậy, căn cứ vào tính chất và hậu quả của hành vi, người thực hiện hành vi hành hạ trẻ sẽ bị truy cứu với tội phạm tương ứng. Mức hình phạt đối với từng loại tội theo quy định của pháp luật là khác nhau và theo quy định nêu trên.
Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Tham khảo thêm bài viết:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191