Trang chủ - Thi hành án trong trường hợp không thu hồi được sổ đỏ

Thi hành án trong trường hợp không thu hồi được sổ đỏ

Thi hành án trong trường hợp không thu hồi được sổ đỏ

 

 

Bố tôi đã cho người khác mượn sổ đỏ của gia đình để thế chấp vay vốn ngân hàng, do thủ tục vay vốn phía ngân hàng làm không hợp lệ nên Tòa án quyết định hủy bỏ hợp đồng, yêu cầu ngân hàng trả lại sổ đỏ cho gia đình tôi. Nhưng đơn vị thi hành án dân sự đã tiếp nhận hơn 1 năm nay mà không có kết quả gì? Tôi muốn hỏi trong thời gian bao nhiêu lâu họ phải có kết quả cụ thể cho chúng tôi biết có thi hành án được không? Nếu không gia đình tôi có thể xin hủy tờ bìa đỏ kia và xin làm mới được không?

 

Gửi bởi: Ngô Mạnh Hùng

Trả lời có tính chất tham khảo

 

 

 

 

Nội dung vụ việc bạn nêu chưa rõ ràng, như ngoài việc Tòa án quyết định hủy bỏ hợp đồng yêu cầu ngân hàng trả lại sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) cho gia đình bạn thì còn tuyên nội dung gì khác hay không, có liên quan đến nghĩa vụ của bố bạn hay không, gia đình bạn yêu cầu thi hành án như thế nào, cơ quan thi hành án dân sự đã tiến hành những công việc gì, có thông báo cho gia đình bạn lý do vì sao chưa thi hành án trả sổ đỏ v.v. Vì thế chúng tôi không thể trả lời cụ thể câu hỏi của bạn được. Tuy nhiên, chúng tôi nêu ra một số nội dung sau đây để bạn tham khảo:

– Thứ nhất, trong thi hành án dân sự có thể có một hoặc nhiều nghĩa vụ thi hành án trong cùng một bản án, quyết định của Tòa án được thi hành; tùy từng trường hợp cụ thể, nghĩa vụ thi hành án có thể được thi hành nhanh hoặc kéo dài thời gian nhất định mới xong. Pháp luật về thi hành án dân sự có quy định thời hạn thực hiện nhiều công việc cụ thể, nhưng không quy định thời hạn thi hành xong một việc thi hành án cụ thể. Vì thế, không thể trả lời trong thời gian cụ thể bao nhiêu lâu thì cơ quan thi hành án dân sự phải có kết quả cụ thể thi hành xong việc thi hành án nói chung.

– Thứ hai, nội dung thi hành án của gia đình bạn theo như bạn nêu được hiểu là “Tòa án quyết định hủy bỏ hợp đồng, yêu cầu ngân hàng trả lại sổ đỏ” cho gia đình bạn. Như vậy, có hai nội dung là “Tòa án quyết định hủy bỏ hợp đồng” thế chấp tài sản mà bố bạn cho người khác mượn sổ đỏ để thế chấp tài sản vay tiền. Nội dung này Tòa án đã được quyết định thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và thông báo đầy đủ quyết định thi hành án là đã thi hành xong nội dung đó.

Đối với nội dung Tòa án quyết định “yêu cầu ngân hàng trả lại sổ đỏ” cho gia đình bạn thì đây là nghĩa vụ thi hành án trả giấy tờ, tuy nhiên nếu đúng là nội dung quyết định của Tòa án chỉ tuyên “yêu cầu” ngân hàng trả sổ đỏ cho gia đình bạn do đó cơ quan thi hành án dân sự chỉ được ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án đúng nội dung quyết định của Tòa án là “yêu cầu” ngân hàng trả sổ đỏ cho gia đình bạn nên việc gia đình bạn nhận lại được sổ đỏ sẽ có nhiều khó khăn.

Trong trường hợp quyết định của Tòa án tuyên ngân hàng phải trả hoặc buộc ngân hàng trả sổ đỏ cho gia đình bạn thì nếu ngân hàng không tự nguyện thi hành án trả sổ đỏ cho gia đình bạn, cơ quan thi hành án dân sự sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự quy định tại Điều 106, 116 Luật Thi hành án dân sự 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 để thi hành án. Hướng dẫn cụ thể nội dung này, mới đây Chính phủ đã ban hành Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 tại Điều 28 có quy định trường hợp người phải thi hành án không giao, trả giấy tờ cho người được thi hành án theo nội dung bản án, quyết định thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người phải thi hành án giao, trả giấy tờ đó. Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ giấy tờ phải giao, trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao, trả giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao, trả thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó giao, trả giấy tờ để thi hành án. Trường hợp giấy tờ không thể thu hồi được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho người được thi hành án, người trúng đấu giá tài sản thi hành án.

Trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ về tài sản khác thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản nêu rõ lý do không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Với quy định này, khi Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2015, nếu ngân hàng không trả sổ đỏ cho gia đình bạn nên không thể thu hồi được sổ đỏ thì gia đình bạn cần đề nghị các cơ quan chức năng thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho gia đình bạn.

Các văn bản liên quan:

Luật 64/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự

Luật 26/2008/QH12 Thi hành án dân sự

Nghị định 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự

Trả lời bởi: Lê Anh Tuấn – Tổng cục Thi hành án dân sự

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191