Trang chủ - Hợp đồng đại lý mua bán điện thoại

Hợp đồng đại lý mua bán điện thoại

Hợp đồng đại lý mua bán điện thoại được viết như thế nào, có thể tìm biểu mẫu ở đâu, xin mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Định nghĩa Hợp đồng đại lý mua bán điện thoại

Hợp đồng đại lý mua bán điện thoại là 1 dạng cá thể của hợp đồng đại lý. Các thỏa thuận về độc quyền có thể được xem xét trong phạm vi hợp đồng này tùy thuộc vào tính chất của quan hệ các bên.

Mẫu Hợp đồng đại lý mua bán điện thoại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———–

                 …, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ BAO TIÊU

(V/v: Đại lý mua bán điện thoại)

Số: …/HĐKT

  • Căn cứ Luật thương mại 2005;
  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật Trọng tài thương mại 2010;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:

BÊN GIAO ĐẠI LÝ (sau đây gọi là Bên A):

CÔNG TY…

Địa chỉ:

Giấy phép Đăng ký kinh doanh số…

Mã số thuế:

Tel:

Fax:

Đại diện theo pháp luật: Ông/bà

Chức vụ:

CMND số:                                         Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Phạm vi đại diện theo pháp luật được xác định theo Điều lệ Công ty … số … ban hành ngày … tháng … năm … 

BÊN ĐẠI LÝ (sau đây gọi là Bên B):

CÔNG TY…

Địa chỉ:

Giấy phép Đăng ký kinh doanh số…

Mã số thuế:

Tel:

Fax:

Đại diện theo pháp luật: Ông/bà

Chức vụ:

CMND số:                                         Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Phạm vi đại diện theo pháp luật được xác định theo Điều lệ Công ty … số … ban hành ngày … tháng … năm … 

Cùng bàn bạc, thống nhất những thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Đại lý bao tiêu

Bên B tiến hành mua toàn bộ số lượng điện thoại do bên A sản xuất định kỳ hàng năm, trong thời hạn 03 (ba) năm liên tục từ ngày …/…/2020 đến hết ngày …/…2023.

Điều 2. Giá giao đại lý

– Giá mua: 12.000.000 đồng/sản phẩm (Bằng chữ: Mười hai triệu đồng chẵn). Giá trên do bên A ấn định cho bên B.

– Giá bán buôn và bán lẻ sản phẩm do bên B toàn quyền quyết định dựa trên nghiên cứu thị trường trong từng giai đoạn cụ thể, trừ trường hợp vượt quá mức chênh lệch tối đa quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này.

Điều 3. Thù lao đại lý và phương thức thanh toán

– Thù lao bên B được hưởng là chênh lệch giá giữa giá bán (bán buôn, bán lẻ) và giá mua do bên A ấn định. Khoảng chênh lệch không được vượt quá 50% giá giao đại lý. Trường hợp vượt quá thì bên B có trách nhiệm điều chỉnh giá bán đồng thời chịu phạt vi phạm Hợp đồng.

– Bên B thanh toán toàn bộ giá trị sản phẩm cho bên A tương ứng với số lượng hàng hóa được ghi trong biên bản giao, nhận và hóa đơn mua hàng ngay tại thời điểm giao, nhận mỗi năm. Đơn giá sản phẩm là giá mua theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này. Bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán qua hình thức chuyển khoản với thông tin tài khoản như sau:

+ Thông tin tài khoản của bên A:

   Chủ tài khoản: …

   Số tài khoản: …

   Ngân hàng: …                    

   Chi nhánh: …

+ Thông tin tài khoản của bên B:

   Chủ tài khoản: …

   Số tài khoản: …

   Ngân hàng: …                    

   Chi nhánh: …

Điều 4. Giao, nhận sản phẩm

– Bên A tiến hành chuyển giao toàn bộ sản phẩm theo đợt sản xuất của mình trong năm. Trước khi chuyển giao phải thông báo bằng văn bản cho bên B chậm nhất vào 20 ngày trước thời điểm giao, nhận sản phẩm.

– Bên A thực hiện chuyển giao lô hàng một lần, trực tiếp tới trụ sở chính của bên B, trong thời gian làm việc của bên B. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao sản phẩm do bên A chi trả.

– Bên B cử ông/bà … phụ trách kiểm tra, đánh giá sản phẩm; lập biên bản giao, nhận sản phẩm và viết hóa đơn mua hàng.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền hàng;

– Yêu cầu bên B trả lãi trên số tiền chậm trả nếu không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đúng hạn;

– Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo mọi điều kiện cần thiết cho bên B thực hiện hợp đồng đại lý;

– Cam kết bảo hành sản phẩm nếu phát hiện khuyết tật do lỗi từ nhà sản xuất;

– Chuyển giao sản phẩm đúng thời hạn, địa điểm thỏa thuận;

– Đảm bảo cung cấp sản phẩm đúng mẫu mã, chất lượng và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;

– Chịu trách nhiệm liên đới về chất lượng sản phẩm mà bên B cung ứng tới khách hàng.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Yêu cầu bên A hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện, phương tiện có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;

– Toàn quyền quyết định giá bán buôn/bán lẻ sản phẩm;

– Hoàn trả sản phẩm không đạt yêu cầu do lỗi của bên A;

– Nhận sản phẩm chuyển giao từ phía bên A theo thỏa thuận;

– Hợp tác, đóng góp ý tưởng cho bên A nhằm thúc đẩy doanh thu sản phẩm;

– Thanh toán tiền hàng đầy đủ, đúng hạn.

Điều 7. Bảo hành sản phẩm

– Bên A cam kết toàn bộ sản phẩm được giao tới bên B là mới 100%, đảm bảo yêu cầu về chất lượng sản phẩm.

– Bên A giao hàng kèm theo Phiếu bảo hành riêng biệt cho từng dòng sản phẩm.

– Công việc bảo hành do kỹ thuật viên bên A đảm nhiệm, được tiến hành tại trụ sở chính của bên B trong vòng 48 giờ kể từ ngày nhận được yêu cầu bảo hành sản phẩm.

Điều 8. Cam kết bảo mật

Các bên tuyệt đối không tự ý khai thác, cung cấp thông tin, tài liệu được xem là bí mật kinh doanh của đối tác cho bên thứ ba. Trường hợp vi phạm cam kết bảo mật, bên bị vi phạm được bồi thường thiệt hại và có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.

Điều 9. Phạt vi phạm

– Bên vi phạm Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm, đồng thời phải chịu phạt vi phạm.

– Các khoản tiền phạt gồm:

+ Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng: … đồng

+ Phạt vi phạm nội dung của hợp đồng: … đồng

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

– Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đều được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên.

– Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam – VIAC tiến hành giải quyết.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hợp đồng hết hạn mà không được gia hạn;

– Các bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

– Sự kiên bất khả kháng khiến một trong các bên không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng;

– Một trong các bên bị giải thể, phá sản hoặc tạm ngừng kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động kinh doanh.

Điều 12. Hiệu lực hợp đồng

–  Hợp đồng có hiệu lực 03 (ba) năm, kể từ ngày …/…/2020.

– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản. Trường hợp các bên ký kết Phụ lục hợp đồng thì Phụ lục được xem là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như những điều khoản được ghi nhận trong Hợp đồng này.

                  Bên A                                                                                 Bên B

        (Ký tên, đóng dấu)                                                              (Ký tên, đóng dấu)

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN