Trang chủ - Hợp đồng nguyên tắc bảo trì

Hợp đồng nguyên tắc bảo trì

Hợp đồng nguyên tắc bảo trì thể hiện thỏa thuận giữa các bên đã từng ký kết hoặc liên kết với nhau thực hiện thỏa thuận gia công hoặc thực hiện công việc cụ thể mà sau khi kết thúc công việc hoặc thỏa thuận đó, các bên muốn ràng buộc nhau về mặt trách nhiệm bảo trì bảo dưỡng đối với sản phẩm, công trình đã hình thành và bàn giao cho bên kia.

1.Định nghĩa Hợp đồng nguyên tắc bảo trì

Hợp đồng nguyên tắc bảo trì là một loại hợp đồng nguyên tắc trong đó đưa ra những nguyên tắc thực hiện công việc bảo trì đối với sản phẩm hoặc công trình đã được hoặc sắp được hình thành từ một thỏa thuận đã được xác lập với các bên mà trong hợp đồng hoặc thỏa thuận đã được xác lập đó, các bên không đưa ra hoặc chưa cụ thể hóa các điều kiện để thực hiện công việc bảo trì cũng như trách nhiệm của các bên khi thực hiện hoạt động bảo trì.

Khi xác lập và sử dụng mẫu hợp đồng, bạn cần lưu ý:

  • Thỏa thuận về đối tượng được bảo trì;
  • Thỏa thuận về thời gian, địa điểm bảo trì;
  • Thỏa thuận về điều kiện và cách thức bảo trì;
  • Thỏa thuận về chi phí bảo trì (nếu có);
  • Thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi thực hiện hoạt động bảo trì;
  • Các thỏa thuận khác liên quan đến giải quyết mâu thuẫn, hành vi vi phạm nếu có của các bên.

2. Mẫu Hợp đồng nguyên tắc bảo trì

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***———

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC BẢO TRÌ

Số: ……………/HĐNT

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại ………………, chúng tôi gồm:

1. BÊN A:

*Nếu là cá nhân:

Họ và tên:………………………….
Ngày sinh:………………….
CCCD/CMND:………………….
Địa chỉ thường trú:…………………….
Số điện thoại:………………….

*Nếu là tổ chức:

CÔNG TY………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………
Mã số thuế:…………………………
Người đại diện:……………………Chức danh :………….
Số điện thoại:……………

2. BÊN B: (như trên)

Sau khi bàn bạc và thỏa thuận, hai bên cùng nhau thống nhất thực hiện Hợp đồng nguyên tắc với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Theo yêu cầu của Bên A và thông tin Bên A cung cấp, Bên B tiến hành việc bảo trì ………………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)……………… định kỳ …. tháng/ lần. Đồng thời, Bên B phải có đề xuất và tiến hành thay thế, nâng cấp, bổ sung …………….(tên phụ tùng, thiết bị, hạng mục)…………… khi có sự đồng ý của Bên A để đảm bảo chất lượng và hoạt động của ………………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)………………

Điều 2: Phương thức thực hiện Hợp đồng

2.1. Cách thức thực hiện bảo trì

– Bên A sẽ gửi danh mục ………………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)……………… cần bảo trì (đính kèm Hợp đồng) và thời gian được phép bảo trì cho bên B. Trên cơ sở đó, Bên B thông báo lại cho Bên A về thời gian tiến hành bảo trì.

– Trong quá trình bảo trì ………………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)………………, nếu Bên B phát hiện ra những ………………(tên phụ tùng, thiết bị, hạng mục)…………….bị hỏng hóc/ không đảm bảo chất lượng/ cần thay thế/ cần nâng cấp hoặc có những vấn đề/ công việc phát sinh thì Bên B phải thông báo ngay với Bên A. Nếu được Bên A đồng ý, Bên A gửi báo giá cho Bên A để xác nhận. Sau khi Bên A xác nhận thì Bên B tiến hành công việc.

2.2. Yêu cầu đối với việc bảo trì

– Đối với ………………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)………………: Theo yêu cầu của Bên A theo danh mục.

– Đối với quy trình bảo dưỡng: Theo quy trình chuẩn của nhà sản xuất/ tiêu chuẩn……………..

2.3. Thời gian bảo trì

– Một năm … lần, định kỳ … tháng/ lần, vào ……………..của tháng.

2.4. Địa điểm bảo trì

– Nhà xưởng/ Công trình/ …

Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán

3.1. Đơn giá áp dụng theo danh mục…………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)………….…  đính kèm Hợp đồng (chưa bao gồm VAT hoặc đã bao gồm VAT).

3.2. Sau khi nhận đủ hóa đơn hợp lệ và biên bản hoàn thành công việc có xác nhận của hai bên từ Bên B, Bên A tiến hành thanh toán ngay 100% cho Bên B.

3.3. Bên A thanh toán cho Bên B với phương thức trả trực tiếp bằng tiền mặt (bằng tiền đồng Việt Nam) hoặc thanh toán qua chuyển khoản:

– Tên tài khoản: …………………………………………………..

– Số tài khoản: ……………………………………………..

– Tại ngân hàng: ………………………………………

– Chi nhánh: ………………………………………

3.4. Trong trường hợp Bên A thanh toán chậm cho Bên B thì phải chịu mức phạt lãi suất chậm trả mà ngân hàng do Bên B chỉ định, đồng thời bồi thường thiệt hại do việc chậm thanh toán gây ra.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ các Bên

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

– Yêu cầu Bên B thông báo chính xác thông tin, tình hình trong tiến trình bảo trì.

– Yêu cầu Bên B giữ bí mật thông tin có được trong quá trình thực hiện bảo trì.

– Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B gây thiệt hại cho Bên A.

– Cung cấp cho Bên B đầy đủ, nhanh chóng thông tin trong danh mục ………………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)………………, về thời gian và địa điểm bảo trì.

– Tiếp nhận và tạo điều kiện hỗ trợ cho Bên B hoàn thành công việc.

– Thanh toán đầy đủ cho Bên B theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

– Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ, nhanh chóng thông tin trong danh mục ………………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)………………, về thời gian và địa điểm bảo trì.

– Yêu cầu Bên A xác nhận các thông tin để đảm bảo tiến độ công việc.

– Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng.

– Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu Bên A gây thiệt hại cho Bên B.

– Tiến hành bảo trì đúng theo yêu cầu về chất lượng, quy trình  ………………..(tên thiết bị, máy móc, công trình)………………trong danh mục theo thời gian và địa điểm bảo trì đã thỏa thuận.

– Chịu trách nhiệm về các ………………(tên phụ tùng, thiết bị, hạng mục)…………….thay thế/ nâng cấp hoặc về việc thực hiện những vấn đề/ công việc phát sinh sau khi đã có sự đồng ý và xác nhận của Bên A.

– Cung cấp đầy đủ hóa đơn hợp lệ và biên bản xác nhận hoàn thành công việc trước khi Bên A thanh toán.

Điều 5: Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm

– Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho bên còn lại

– Mức bồi thường sẽ được tính theo thiệt hại thực tế và giá thị trường

– Một trong các bên nếu không thực hiện đúng theo những quy định của hợp đồng sẽ phải chịu phạt 8% giá trị của hợp đồng.

Điều 6: Hiệu lực Hợp đồng

6.1. Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm ……………………………………………………………………………

6.2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

– Các bên thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng;

– Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi một trong các bên không hoàn thành các nghĩa vụ phải làm;

– Khi các bên thực hiện công việc trái quy định của pháp luật;

Điều 7: Cam kết chung

– Trong trường hợp các Bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng thì cấc Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày một trong các Bên thông báo bằng văn bản cho bên kia mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng, hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau ……………… ngày. Thời gian và địa điểm do các bên thỏa thuận.

– Hợp đồng này được lập thành … bản, bằng tiếng Việt có giá trị như nhau. Bên thuê giữ ….bản, bên cho thuê giữ … bản.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh những vấn đề cần thỏa thuận, các bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng.


 
BÊN B (Ký tên, đóng dấu)
……………, ngày … tháng … năm 20…

BÊN A (Ký tên, đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN