Trang chủ - Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm

Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm

Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm có nội dung như thế nào, được viết ra sao, xin mời các bạn theo dõi bài viết của chúng tôi để nắm được những điều này.

Định nghĩa Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm

Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm là thỏa thuận giao kết của một bên có nhu cầu và một bên cung cấp mặt hàng hóa có thể xuất khẩu theo điều kiện pháp luật. Hợp đồng sẽ cần công khai một số thông tin như hóa đơn, thuế, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, căn cứ giấy tờ chứng minh nguồn gốc,…

Mẫu Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Hà Nội, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU

Số: …/HĐXK

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật thương mại năm 20115;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hôm nay, vào hồi …h …, tại …………… Chúng tôi gồm có:

Bên A

  • Nếu là cá nhân

Tên cá nhân: ………………………….

CMND số: …………….. Nơi cấp: ………………. Ngày cấp: …………

Hộ khẩu thường trú: …………………….

Nơi ở hiện tại: ………………..

Điện thoại: ……………………. E – mail: ……………………….

Mã số thuế: ………………………

Đại diện được ủy quyền: …………….. Chức vụ: ……………

Văn bản ủy quyền (nếu có): ………………………..

  • Nếu là pháp nhân

Tên pháp nhân: ………………………………..

Trụ sở chính: …………………………

Điện thoại: …………………. Fax: ………………………. E – mail: ………….

Mã số thuế: ……………………..

Đại diện được ủy quyền: ………………………….. Chức vụ: ……………..

Văn bản ủy quyền (nếu có): …………………………

Giấy đăng ký kinh doạnh số: …………………Đăng ký tại: ……….. Ngày: …..

(Nếu chủ thể tham gia có yếu tố nước ngoài thì thêm các thông tin như số hộ chiếu, quốc tịch …).

Bên B

Như Bên A

Các bên cùng nhau thống nhất thỏa thuận kí kết hợp đồng xuất khẩu này với một số nội dung sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Các bên thỏa thuận với nhau về loại hàng hóa được xuất khẩu, cụ thể như sau:
STTTÊN LOẠI HÀNG HÓANGUỒN GỐC XUẤT XỨSỐ LƯỢNGKHỐI LƯỢNGĐƠN VỊ TÍNH
1     
2     
3     
     
  • Các bên thống nhất với nhau về thông tin kí hiệu của hàng hóa ……………… (tên người gửi, cảng đến, kích thước hàng hóa và người nhận hàng)

ĐIỀU 2. CÁCH THỨC THỰC HIỆN

  1. Các bên thỏa thuận với nhau về cách thức đóng gói và bảo quản hàng hóa ………………..
  2. Các bên thỏa thuận với nhau về thời gian giao hàng hóa từ ngày …/ …/ … đến ngày …/ …/ …  và thời gian nhận hàng hóa từ ngày …/ …/ … đến ngày …/ …/ …
  3. Các bên thỏa thuận với nhau về địa điểm giao hàng hóa tại ……………….. và địa điểm nhận hàng hóa tại ………………….
  4. Các bên thỏa thuận về phương tiện vận chuyển hàng hóa là …………………… Cách thức vận chuyển hàng hóa …………………………………
  5. Người nhận hàng hóa ……………………………..
  6. Các bên tiên lượng sự cố trong quá trình xuất khẩu ……………………..
  7. Các bên thỏa thuận với nhau về nơi tập kết hàng hóa trong quá trình xuất khẩu ……….

ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Bên mua phải thanh toán cho bên bán số tiền tương ứng với số lượng hàng hóa giao ghi trong hóa đơn trong thời gian mà hai bên đã thỏa thuận với nhau cụ thể
STTTÊN LOẠI HÀNG HÓASỐ LƯỢNGĐƠN VỊ TIỀN TỆGIÁ
1    
2    
    

Tổng số tiền mà bên mua phải thanh toán cho bên bán là ………………..

Các bên thỏa thuận bên mua có thể thanh toán thành … lần, mỗi lần bên mua phải thanh toán cho bên bán là …………….Cách thức thanh toán sẽ được các bên thỏa thuận ở khoản 2 Điều này.

Nếu bên mua chậm trả số tiền thanh toán theo thời gian đã quy định thì bên mua phải chịu lãi theo mức lãi xuất mà hai bên đã thỏa thuận. Trong trường hợp bên mua chậm trả số tiền thanh toán quá thời gian thỏa thuận thì bên mua phải chịu thêm lãi xuất quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận.

  • Hình thức mà bên mua thanh toán cho bên bán sẽ được thực hiện theo hình thức thanh toán ………… (trực tiếp hoặc gián tiếp tức là tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Đồng tiền thanh toán mà các bên thỏa thuận với nhau là …………………

Các bên thỏa thuận với nhau về người trực tiếp thanh toán và người trục tiếp nhận thanh toán là ……………….

  • Các bên thỏa thuận với nhau bên nào sẽ thanh toán các chi phí phát sinh khác trong quá trình xuất khẩu hàng hóa ……………………..

ĐIỀU 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

  1. Trách nhiệm của bên mua
  2. Bên mua có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí mà hai bên đã thỏa thuận.
  3. Trong quá trình tiếp nhận hàng hóa mà có xảy ra sự cố thì bên mua sẽ phải chịu rủi ro về sự cố gây ra với hàng hóa.
  4. Bên mua có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hàng hóa nhanh chóng, an toàn, dứt điểm.
  5. Bên mua sẽ chịu chi phí vận chuyển từ điểm tập kết hàng hóa đến địa điểm nhận hàng hóa.
  6. Trách nhiệm của bên bán
  7. Bên bán sẽ chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng của hàng hóa đến khi bên mua tiếp nhận hàng hóa.
  8. Bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại địa điểm giao hàng.
  9. Bên bán phải cung cấp đầy đủ các thông tin về hàng hóa, điều kiện bảo quản, sử dụng cho bên mua.

ĐIỀU 5. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện, các bên sẽ hỗ trợ nhau thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì phải thông báo kíp thời cho bên kia để cùng nhau bàn bạc giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp, hai bên cùng giải quyết theo tinh thành hợp tác, thương lượng.

Trường hợp các bên thương lượng giải quyết mà không được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài quốc tế để giải quyết. (ghi rõ tên và địa chỉ tòa án hoặc trọng tài giải quyết tranh chấp).

ĐIỀU 6. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG HỢP ĐỒNG

  • Nếu một trong hai bên thực hiên không đúng các điều khoản được quy định rõ trong hợp đồng thì sẽ phải chịu phạt ….% giá trị hợp đồng.
  • Nếu một trong hai bên thực hiện không đúng các điều khoản được quy định rõ trong hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại, bên thứ ba mà không phải trường hợp sự kiện bất khả kháng, tình thế cấp thiết thì sẽ phải chịu bồi thường cho bên còn lại …% giá trị hợp đồng.
  • Nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng dẫn tới hợp đồng không thể thực hiện được thì sẽ phại chịu phạt …% giá trị hợp đồng.
  • Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải do lỗi của bên còn lại thì sẽ phải chịu …% giá trị hợp đồng.

ĐIỀU 7. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên kí kết hợp đồng, hợp đồng được lập thành 04 bản gồm 02 bản tiếng việt và 02 bản tiếng anh, các bản đều có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(ký và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(ký và đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN