Trang chủ - Hợp đồng mua bán nhà thế chấp ngân hàng

Hợp đồng mua bán nhà thế chấp ngân hàng

Hợp đồng mua bán nhà thế chấp ngân hàng được sử dụng như thế nào, cần có những điều khoản ra sao, xin mời các bạn cùng theo dõi biểu mẫu của chúng tôi.

Định nghĩa hợp đồng mua bán nhà thế chấp ngân hàng

Hợp đồng mua bán nhà thế chấp ngân hàng là loại hợp đồng có sự tham gia của ba bên, loại hợp đồng này khá phổ biến hiện nay cụ thể việc một trong các bên thế chấp tài sản để thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Mẫu hợp đồng mua bán nhà thế chấp ngân hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                 Hà Nội, ngày   tháng  năm

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ THẾ CHẤP NGÂN HÀNG

Số:    /20……/HĐMB

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2015;
  • Căn cứ luật tổ chức tín dụng nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2010;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày  20  tháng  8  năm 2020, tại 212 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Chúng tôi gồm có:

Bên A (bên bán)

Tên Ông/bà: Nguyễn Minh Lâm                     Giới tính: Nam

Ngày sinh: 25/12/1983      Dân tộc: Kinh

Số CMND: 618415438  Nơi cấp: CAHN   Ngày cấp: 22/12/2015

Địa chỉ: 422 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Số tài khoản : 649421874        Ngân hàng: Vietinbank

Số điện thoại: 025418749

Bên B (bên mua )

Tên Ông/bà: Nguyễn Anh                     Giới tính: Nam

Ngày sinh: 25/12/1988       Dân tộc: Kinh

Số CMND: 618415318  Nơi cấp CAHN   Ngày cấp: 22/12/2015

Địa chỉ: 622 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Số tài khoản : 649421874                Ngân hàng: Vietinbank

Số điện thoại: 025418749

Bên C( Bên bảo lãnh)

Tên ngân hàng: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNZ

Địa chỉ: 212 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Điệnthoại: 012345678 Fax: 0123.456.799

Mã số thuế:    01110011345

Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị E           Sinh năm: 1975

Chức vụ: Giám đốc 

Các bên trong hợp đồng thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1.Đối tượng hợp đồng

– Bên Mua thưc hiện vay vốn tại VietinBank theo Hợp đồng tín dụng số ……. ngày …… giữa Vietinbank và Bên mua (Sau đây gọi tắt là “Hợp đồng tín dụng”) cho khoản vay như sau:

+Giá trị khoản vay: 3.000.0000 đồng ( Bằng chữ: Ba tỷ đồng)

+ Thời hạn vay: 1 năm;   

+ Mục đích vay:                    

+ Để bảo đảm cho Khoản Vay, Bên Mua đã thực hiện thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo Hợp đồng thế chấp số ………./2014-HĐTC/NHCT 922 ngày ……… (Sau đây gọi tắt là “Hợp đồng thế chấp”) với tài sản thế chấp là:

+ Toàn bộ các quyền tài sản, quyền và lợi ích phát sinh mà Bên Mua được hưởng (kể cả quyền  khai thác, chiếm hữu, sử dụng tài sản, hưởng hoa lợi/lợi tức và bất kỳ quyền nào khác phát sinh) theo Hợp đồng mua căn nhà số 20/HĐ-A3-SVT ngày 15 tháng 8 năm 2020 ký giữa Ông Nguyễn Minh Lâm và Nguyễn Anh (Sau đây gọi tắt là “Hợp đồng mua bán”)

– Căn nhà dùng để thế chấp tại địa chỉ số 422 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Điều 2. Cam kết của Bên Bán

– Đồng ý việc Bên Mua dùng tài sản là toàn bộ quyền của Bên Mua phát sinh từ Hợp đồng mua bán (gọi tắt là “Tài sản bảo đảm”) hoặc quyền sở hữu căn nhà (sau đây gọi là “căn nhà”)  là đối tượng của Hợp đồng mua bán sau khi được bàn giao để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân Hàng theo Hợp đồng tín dụng.

– Theo yêu cầu của Bên Mua tại cam kết này, Bên Bán đồng ý giao cho Ngân hàng bản chính Hợp đồng mua bán (bàn giao cho Bên mua), các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), và bản chính duy nhất các chứng từ nộp tiền mua nhà của khách hàng.

– Bên Bán bàn giao cho Ngân Hàng bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của căn nhà vào ngày đã thông báo, không phụ thuộc vào có sự chứng kiến của Bên Mua theo yêu cầu của Bên Mua tại Hợp đồng này.

– Cam kết không xác nhận cho Bên Mua thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến Tài sản bảo đảm như thế chấp, cầm cố, tặng cho, mua bán, chuyển nhượng… cho một Bên thứ tư nào khác trừ khi có sự đồng ý của Ngân Hàng bằng văn bản.

– Cam kết thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Hợp đồng này.  

Điều 3. Cam kết của Bên Mua

– Đồng ý cho Bên Bán chuyển giao cho Ngân hàng bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà và các giấy tờ có liên quan khác;

– Cam kết phối hợp với Ngân hàng hoàn tất các thủ tục thế chấp theo quy định của Pháp luật và quy định tại Hợp đồng tín dụng sau khi Ngân hàng nhận được bản gốc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà;

– Cam kết không thực hiện bất kỳ giao dịch này liên quan đến Tài sản bảo đảm như thế chấp, cầm cố, tặng cho, mua bán, chuyển nhượng… cho một bên thứ tư nào khác trừ khi có sự đồng ý của Ngân Hàng bằng văn bản.

– Đồng ý miễn trừ cho Bên bán mọi nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến việc xử lý tài sản đảm bảo đảm và các tranh chấp phát sinh giữa Bên Mua và Ngân hàng (nếu có) khi Bên Bán thực hiện các trách nhiệm theo đúng quy định tại Hợp đồng này.

– Cam kết thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Hợp đồng này và các quy định của Pháp luật có liên quan.

Điều 4. Cam kết của Ngân Hàng

– Ngân Hàng cam kết thực hiện việc giải ngân vào tài khoản của Bên bán mở tại Ngân hàng theo đúng tỷ lệ cho vay quy định tại Hợp đồng tín dụng để thanh toán tiền mua căn nhà cho Bên Bán theo đúng tiến độ đã quy định tại Hợp đồng mua bán căn nhà và Thông báo của Bên Bán.

– Ngân Hàng cam kết sẽ thông báo thông tin cho Bên bán trong trường hợp Bên mua vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản dẫn đến việc phải xử lý Tài sản bảo đảm.

– Ngân hàng cam kết sẽ tự chịu trách nhiệm và miễn trừ cho Bên bán mọi liên quan trong các quyết định xử lý tài sản bảo đảm của Ngân hàng đối với Bên mua khi Bên bán thực hiện đúng các cam kết tại Hợp đồng này.

Điều 5. Chuyển khoản

– Bên C có nghĩa vụ giải ngân cho hợp đồng tín dụng cho bên B;

– Phương thức chi trả: Tiền mặt trực tiếp;

– Người nhận: Bên A đảm bảo việc nhận tiền từ hợp đồng tín dụng, thông báo cho bên B được biết về việc đa thực hiện việc nhận tiền từ hợp đồng tín dụng;

– Khi rút tiền vay, Bên A phải xuất trình giấy CMND và các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng tiền vay (nếu có).

– Trường hợp Bên A không trực tiếp nhận tiền vay thì phải thực hiện việc ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật (theo mẫu quy định của Ngân hàng).

Điều 6. Lãi suất cho vay, thu lãi tiền vay

– Lãi suất cho vay: 8%/năm tại thời điểm ký hợp đồng;

– Công thức tính lãi suất:               

Lãi tiền vaySố tiền vay* lãi suất tiền vay%Số ngày thực tế thực hiện tính lãi suất
365 ngày

– Thời điểm thu lãi hàng tháng: vào ngày 05 hàng tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;

– Lãi suất trên nợ gốc quá hạn chưa trả (“Lãi suất quá hạn”): 150% mức lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

– Trường hợp ngày phải trả nợ (gốc, lãi) là ngày chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ hoặc ngày Vietinbank không làm việc, thì ngày làm việc tiếp theo là ngày đến hạn trả nợ và lãi vẫn được tính cho đến ngày thực trả.

Điều 7. Chuyển nợ quá hạn

– Kể từ ngày đến hạn trả nợ gốc theo các kỳ hạn hoặc kết thúc thời hạn cho vay hoặc khi Vietinbank quyết định chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, nếu Khách hàng không trả hết số nợ gốc phải trả đúng hạn thì số nợ gốc không được trả đúng hạn bị chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất như sau:

– Đối với phần dư nợ gốc bị chuyển sang nợ quá hạn thì áp dụng mức lãi suất quá hạn;

– Đối với phần dư nợ gốc của kỳ hạn chưa đến hạn trả nợ thì áp dụng mức lãi suất trong hạn.

– Khi rút tiền vay, Bên A phải xuất trình giấy CMND và các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng tiền vay (nếu có).

– Trường hợp Bên A không trực tiếp nhận tiền vay thì phải thực hiện việc ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật (theo mẫu quy định của Ngân hàng).

Điều 8. Xử lý trong trường hợp Hợp đồng mua bán chấm dứt, Bên mua nhà vi phạm Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản

– Trường hợp Bên B vi phạm các cam kết tại thỏa thuận này, HĐMB hoặc các trường hợp cụ thể sau đây, Bên B cam kết chuyển cho Bên A số tiền mua nhà mà khách hàng đã nộp (sau khi trừ đi các khoản khách hàng phải thanh toán cho Bên B theo HĐMB) để Bên A thu hồi nợ (gốc, lãi, phí – nếu có):

+ HĐMB bị vô hiệu hoặc bị chấm dứt vì bất kỳ lý do gì khi các bên chưa hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại HĐMB;

+ Bên B vi phạm nội dung đã cam kết tại văn bản này làm ảnh hưởng xấu đến việc thu nợ của Bên A;

+ Bên B không thực hiện được việc bàn giao căn nhà cho khách hàng, không hoàn thành được thủ tục cấp GCNQSHN mang tên khách hàng;

Điều 9. Biện pháp đảm bảo tiền vay

 Tài sản (gọi chung là tài sản bảo đảm) cho Vietinbank là:

a) Thửa đất số ..,tờ bản đồ số …; diện tích … m2, địa chỉ thửa đất tại số 422 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ..;

b) Chi tiết về tài sản bảo đảm, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm, quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện theo Hợp đồng bảo đảm.

– Việc bổ sung tài sản bảo đảm khác được thực hiện theo quy định tại Hợp đồng bảo đảm được ký kết giữa Vietibank và chủ tài sản bảo đảm.

– Khách hàng cam kết dùng tài sản hợp pháp của mình làm tài sản đảm bảo cho nợ vay tại Vietinbank trong trường hợp tài sản đảm bảo nêu tại khoản 6.1, khoản 6.2 Điều này không đủ để thanh HDTD.Thanh toán nợ gốc, lãi, lãi quá hạn, lãi trên số tiền lãi chậm trả, bồi thường thiệt hại (nếu có) và các phí khác phát sinh cho Vietinbank.

Điều 10. Xử lý tài sản đảm bảo

Trường hợp Khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và (hoặc) lãi đúng hạn hoặc Khách hàng vi phạm thỏa thuận trong Hợp đồng này hoặc các thỏa thuận, đề nghị khác giữa Vietinbank và Khách hàng, Vietinbabk được quyền tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo(các) Hợp đồng bảo đảm được quy định tại Điều 6 Hợp đồng này;

– Trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm giảm làm thay đổi làm cho tỷ lệ dư nợ trên giá trị tài sản bảo đảm được đánh giá lại lớn hơn tỷ lệ cấp tín dụng ban đầu, bên B phải bổ sung tài sản bảo đảm hoặc giảm dư nợ. Sau thời hạn Vietinbank yêu cầu bên B bổ sung tài sản bảo đảm hoặc giảm dư nợ mà bên B và không thực hiện đúng yêu cầu thì Vietinbank được quyền thu hồi nợ trước hạn hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận trong Hợp đồng bảo đảm, theo quy định hiện hành của NHNN và pháp luật;

– Nếu tiền thu được do xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ gốc và nợ lãi vay, lãi quá hạn, lãi trên số tiền lãi chậm trả, phí, bồi thường thiệt hại (nếu có)… của bên B tại Vietinbank thì Bên B tiếp tục nhận nợ phần còn thiếu và bằng mọi biện pháp đưa tài sản khác vào đảm bảo cho nghĩa vụ chưa được thanh toán;

– Trong thời gian xử lý tài sản bảo đảm bên B vẫn phải trả lãi. Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm do Bên B chịu;

– Trong trường hợp nghĩa vụ trả nợ của bên B được bảo đảm bằng nhiều loại tài sản bảo đảm thì Vietinabnk được quyền lựa chọn bất kỳ loại tài sản bảo đảm nào để xử lý trước nhằm thu nợ.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

– Có quyền nhận các khoản tiền từ hợp đồng mua bán nhà và khoản vay thế chấp ngân hàng giữa bên B và bên C;

– Quyền đảm bảo về tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu của mình;

– Cung cấp các thông tin, giấy tờ quyền sở hữu nhà cho bên B để thực hiện các khoản vay;

– Có nghĩa vụ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đối với bên B;

– Cam kết về việc bên B sử dụng quyền chủ sở hữu đối với nhà ở dùng để thế chấp ngân hàng;

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ bên B

– Đúng ra chịu trách nhiệm về khoản vay đối với ngân hàng;

– Là chủ sở hữu của căn nhà theo hợp đồng mua bán nhà với bên A sau khi thanh toán đầy đủ cho bên A;

– Đảm bảo các khoản vay từ ngân hàng, lãi hàng tháng, lãi quá hạn;

– Có nghĩa vụ đứng ra làm các thủ tục, các giấy tờ liên quan đến hợp đồng tín dụng;

– Chịu trách nhiệm khi chậm thanh toán các khoản vay quá hạn;

– Quyền từ chối các yêu cầu không hợp lý của tổ chức tín dụng khi ký kết, thực hiên và thanh lý hợp đồng;

– Quyền khiếu nại, khởi kiện việc từ chối cho vay không có căn cứ hoặc vi phạm hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng;

– Quyền yêu cầu bên A thực hiện đúng nghĩa vụ giải ngân như đã hỏa thuận trong hợp đồng;

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ bên C

– Thực hiện việc giải ngân đối với hợp đồng tín dụng với bên B cho bên A;

– Yêu cầu Bên B cung cấp kịp thời các loại giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng tiền vay gồm:

+ Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn;

+ Báo cáo tình hình vay nợ và nguồn thu nhập để trả nợ;

+ Các thông tin cần thiết khác có ảnh hưởng đến hoạt động của Khách hàng.

– Xử lý tài sản bảo đảm theo các phương thức đã thoả thuận theo Hợp đồng bảo đảm để thu nợ;

– Khởi kiện bên B theo quy định pháp luật khi bên B, Bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ cam kết;

– Trường hợp Bên bảo đảm có nhiều người thì Vietinbank có quyền yêu cầu một, một số hoặc toàn bộ những người này thực hiện nghĩa vụ cam kết với Vietinbank trong Hợp đồng, các phụ lục hợp đồng, đề nghị, cam kết bảo lãnh, các Khế ước nhận nợ, các văn bản thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng và các cam kết, tài liệu khác kèm theo (nếu có);

 – Được quyền sử dụng hoặc cung cấp thông tin liên quan đến Khách hàng, nghĩa vụ trả nợ và tài sản bảo đảm cho bất kỳ bên thứ ba nào khác trong phạm vi được pháp luật hiện hành cho phép, theo quy định tại Hợp đồng này và các văn bản khác có liên quan.

– Từ chối phát tiền vay, chấm dứt việc cho vay,yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản, thu hồi nợ trước kỳ hạn khi Bên B không thực hiện được các điều kiện quy định tại Điều 4 của bản hợp đồng này hoặc khi Bên B sử dụng vốn sai mục đích, vi phạm hợp đồng tín dụng.

– Trường hợp Bên B không trả được nợ đến hạn và hai bên không có thỏa thuận gì khác thì Bên A chuyển nợ quá hạn và thông báo cho cơ quan, đơn vị quản lý lao động Bên B có nghĩa vụ thực hiện cam kết theo giấy đề nghị vay vốn.

Bên A có quyền yêu cầu bên B trả nợ đúng hạn như đã thỏa thuân giữa các bên về tiền lãi suất, bồi thường thiệt hại, tiền phạt hợp đồng;

– Bên A có nghĩa vụ chuyển giao tiền vay đầy đủ, đúng thời hạn, địa điểm vay cho khách hàng sử dụng;

Điều 14. Thứ tự ưu tiên trả nợ gốc và lãi

– Đối với khoản nợ gốc chưa bị quá hạn: Vietinbank quyết định thứ tự ưu tiên thu nợ lãi, nợ gốc, và các chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật;

– Đối với khoản nợ gốc đã quá hạn: Vietinbank thực hiện thu nợ theo thứ tự (i) nợ gốc, (ii) phí, bồi thường thiệt hại và các chi phí liên quan khác, (iii) lãi quá hạn, lãi do chậm trả lãi, (iv) lãi trong hạn.

Điều 15. Chuyển nhượng Hợp đồng

– Vietinbank bằng văn bản thông báo cho bên B, có quyền chuyển nhượng hợp đồng này mà không cần có sự đồng ý của bên B; việc chuyển nhượng này không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ khác của Bên B theo các điều khoản đã được quy định tại Hợp đồng này;

– Khách hàng chỉ được chuyển nhượng Hợp đồng này khi được Vietinbank chấp thuận bằng văn bản.

Điều 16. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

 Ngoài các quy định trên, bên B sẽ phải chịu phạt vi phạm và bồi thường choVietinbank mọi thiệt hại, tổn thất mà Vietinbank phải gánh chịu do bên B không thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của mình, trừ các khoản tiền lãi vay, lãi quá hạn, lãi do chậm trả lãi mà bên B phải trả theo quy định tại Hợp đồng này.

Điều 17. Giải quyết tranh chấp

 – Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc có liên quan đến Hợp đồng này (nếu có) sẽ được hai bên thương lượng để có biện pháp giải quyết thích hợp;

– Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thỏa thuận, thương lượng thì tranh chấp sẽ do Toà án nhân dân có thẩm quyền hoặc Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam do Vietinbank lựa chọn giải quyết;

– Trường hợp Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam do Vietinbank lựa chọn buộc bên B,bên B, Bên bảo đảm phải chịu án phí theo quy định của pháp luật và chịu mọi chi phí phát sinh của Vietinbank trong quá trình khởi kiện: chi phí đi lại, phí luật sư (trường hợp thuê luật sư) và các chi phí hợp lý khác.

Điều 18. Các thỏa thuận khác

– Bên bảo đảm đồng ý rằng các Hợp đồng, văn bản thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng, Khế ước nhận nợ và các Hợp đồng, văn bản, các tài liệu kèm theo (nếu có), các điều chỉnh về lãi suất, gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ, các thỏa thuận, đề nghị thay đổi biện pháp bảo đảm, tài sản bảo đảm là do Vietinbank và Khách hàng thỏa thuận, không cần có sự đồng ý của Bên bảo đảm;

– Các bên có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm đối với bên còn lại trong trường hợp thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ;

 – Các bên có quyền áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình;

 14.4. Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng

Điều 19. Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Bên B thanh toán cho Bên A đầy đủ gốc và lãi tiền vay.

Hai bên đã đọc và cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

– Hợp đồng này được lập thành 4 bản, có giá trị ngang nhau, Bên A giữ 1 bản, Bên B giữ 1 bản, Bên C giữ 2 bản.

Đại diện bên AĐại diện bên BĐại diện bên C
   

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Tài liệu tham khảo:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN