Trang chủ - Mẫu hợp đồng cung cấp nhân công

Mẫu hợp đồng cung cấp nhân công

Mẫu hợp đồng cung cấp nhân công là hợp đồng gia công với những điều khoản nào mời các bạn xem dưới đây.

Định nghĩa Mẫu hợp đồng cung cấp nhân công

Mẫu hợp đồng cung cấp nhân công là hợp đồng dịch vụ trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ , bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên cung cứng dịch vụ.

Mẫu hợp đồng cung cấp nhân công

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

……,ngày …..tháng……năm…….

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP NHÂN CÔNG

Số:……./HĐCCNC

  -Căn cứ Luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam ký ngày 14 tháng 6 năm 2005;

 -Căn cứ Luật dân sự  của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24  tháng 1  năm 2015;

-Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày ….. tháng…..năm….., tại địa chỉ…………., chúng tôi bao gồm:

Bên A: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ A

Địa chỉ:

Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………..

Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị C

Chức vụ: Giám đốc công ty

Số tài khoản:………………………………………………………………………………..

Ngân hàng:     

Bên B: Công ty TNHH B

Trụ sở :

Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………..

Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị C

Chức vụ: Giám đốc

Số tài khoản:………………………………………………………………………………..

Ngân hàng:………………………………………………………………………………….

Cùng bàn bạc thống nhất đưa ra các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B cùng nhau thỏa thuận về việc bên A đồng ý cung cấp nhân công xây dựng để thực hiện công việc cho bên B với những nội dung sau đây:

-Số lượng nhân công:…..

-Thực hiện các công việc:….

-Tại địa điểm:…..

Điều 2.Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là thực hiện các công việc…mà hai bên đã thỏa thuận trong phạm vi pháp luật quy định, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Điều 3. Phạm vi thực hiện các công việc

Bên A sẽ cung cấp nhân công xây dựng cho bên B thực hiện các công việc:

-Đội ngũ nhân lực xây dựng thực hiện công trình biệt thự, nhà phố hay phần thô.

-Lao động hoàn thiện xây nhà thô.

-Nhân công xây thô và hoàn thiện công trình nhà phố, biệt thự.

-Lao động sửa chữa, cải tạo nhf chung cư, nhà phố, biệt thự,..

-Nhân công tiến hành sơn bả matit.

-Nhân công điện nước công trình dân dụng, nhà ở,..

Điều 4. Chất lượng nhân công

-Có sức khỏe tốt

-Có trình độ văn hóa: tốt nghiệp cấp 3

-Đội thợ tay nghề cao được kiểm tra, sàng lọc cũng như đào tạo chặt chẽ, chuyên nghiệp của đội ngũ thợ nghề lâu năm trong nghề.

-Nguồn gốc thợ của đội thợ: Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tây cũ,…

Điều 5.Đảm bảo nhân công

-Bên A phải đảm bảo cung cấp đủ nhân công cho bên B trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.

-Trong trường hợp bên A không cung cấp đủ nhân công để bên B vận hành công việc, thì phải gửi thông báo bằng mail ngay với bên B tìm ra cách giải quyết tối ưu đảm bảo lợi ích hai bên.

-Trong trường hợp bên A cung cấp nhân công không đảm bảo chất lượng, cũng như yêu cầu của bên B gây ra thiệt hại cho bên B, thì bên A phải bồi thường thiệt hại bằng….% giá trị hợp đồng.

Điều 6. Thời gian hoàn thành công việc

-Phụ thuộc vào công việc của bên B, các bên sẽ có thỏa thuận về thời gian hoàn thành công việc để đảm bảo chất lương công việc.

-Nếu bên A cố ý kéo dài thời gian làm việc hoặc hoàn thành công việc không đúng theo thỏa thuận thì bên A sẽ phải chịu khoản phạt bằng….% giá trị hợp đồng.

Điều 7. Giá nhân công

-Theo khoán gọn gói:

+Công trình quy mô lớn hơn 300 m2 X: Đơn giá ……đ /m2 XD

+ Công trình quy mô từ 150 m2 XD đến 300 m2 XD:  Đơn giá …..đ/m2 XD

+Công trình quy mô nhỏ hơn 150 m2 XD: Đơn giá …… đ/m2 XD

-Theo chi tiết các hàng mục:

  + Xây tường 110: ……đ/m2

  + Xây tường 220: …… đ/m2

+ Trát tường trong:…… đ/m2

+ Trát tường ngoài: …….đ/m2

+ Đắp phào:……. đ/md

+ Đắp chỉ (< 5 chỉ):……đ/md

+ Đắp chỉ (>= 5 chỉ):…… đ/md

  + Ốp gạch: ……. đ/m2

+ Lát gạch: …….đ/m2        

+ Cán nền: ……. đ/m2

+ Cốp pha: …… đ/m2

+ Sắt thép:……đ/kg

+ Bê tông:  ……. đ/m3

Điều 8. Điều chỉnh giá cả

Giá đã được xác định trong lúc ký kết hợp đồng, nhưng có thể được xem xét lại sau này, vào lúc thực hiện công việc,…khi  giá thị trường của nhân công đó có sự biến động tới một mức nhất định .

-Trong trường hợp này, các bên phải quy định giá gốc, tỷ lệ biến động, thời gian định lại giá, nguồn tài liệu tham khảo.

Điều 9. Thanh toán

-Bên B phải trả tiền dịch vụ tại thời điểm thực hiện công việc khi hoàn thành công việc sau….ngày

-Trong trường hợp:

+ Bên A cung ứng dịch vụ không đảm bảo chất lượng dịch vụ, không hoàn thành công việc đúng hạn thì bên B có quyền giảm tiền dịch vụ…% dựa trên chất lượng dịch vụ và thời gian quá hạn.

+Bên B thanh toán số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định, phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong cùng thời điểm. Nếu việc chậm trả kéo dài hơn …. tháng thì bên B phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả và thời gian vượt quá…..tháng.

-Hình thức thanh toán: Bên B sẽ chuyển khoản cho bên A theo thông tin mà bên A cung cấp. Mọi chi phí phát sinh sẽ do bên b chịu trách nhiệm.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1.Quyền hạn của bên A

-Yêu cầu bên B cung cấp thông tin,tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc

-Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên B mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên B, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên B, nhưng phải báo ngay cho bên B biết.

-Yêu cầu bên A thanh toán đầu đủ tiền dịch vụ.

2. Nghĩa vụ của bên A

-Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm đảm bảo chất lượng dịch vụ

-Không được giao công việc cho bên thứ ba thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên B.

-Bảo quản và phải giao lại cho bên B các tài liệu, phương tiện sau khi hoàn thành công việc.

-Báo cáo ngay cho bên B về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc,yêu cầu cung cấp đầy đủ để đảm bảo chất lượng dịch vụ

-Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận khác hoặc theo pháp luật quy định.

-Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên B nếu bên A làm mất, hư hỏn tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin mà dẫn đến thiệt hại cho bên B, Thì bên A phải có nghĩa vụ đền bù thiệt hại dựa trên mức độ sự việc xảy ra và dựa trên hành vi trực tiếp mà bên A gây thiệt hại cho bên B.

3. Nghĩa vụ của bên B

-Cung cấp cho bên A thông tin ,tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận khác hoặc công việc yêu cầu đòi hỏi.

-Trả tiền dịch vụ đầy đủ cho bên A theo thỏa thuận của hai bên.

4. Quyền lợi của bên B

-Yêu cầu bên A thực hiện đúng công việc theo đúng chất lượng , số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.

-Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại cho bên B.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

-Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

-Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên.

-Khi bên A không cung cấp đủ nhận công cho bên B mà dẫn đến thiệt hại cho bên B thì bên B có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

-Khi bên B yêu cầu thực việc công việc không nằm trong thỏa thuận mà bên A không đáp ứng được thì bên A có quyền chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại( nếu có thiệt hại xảy ra).

-Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 12. Bất khả kháng

-Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian….tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo bằng mail ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

-Trong trường hợp hai bên không thống nhất  lại được ý kiến thì sẽ chấm dứt hợp đồng,

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

-Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 14. Điều khoản chung

-Hai bên cùng nhau cam kết thực hiện đúng như thỏa thuận trong hợp đồng.

-Hợp đồng có thời hạn….năm từ ngày… tháng….năm đến ngày….tháng….năm.

-Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…tháng….năm, được làm thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …bản, Bên B giữ … bản. 

Bên A kí tênBên B kí tên
  

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN