Trang chủ - Hợp đồng cung cấp nông sản cho nhà trường

Hợp đồng cung cấp nông sản cho nhà trường

Hợp đồng cung cấp nông sản cho nhà trường là thoả thuận về quyền lợi và nghĩa vụ giữa doanh nghiệp cung cấp nông sản và nhà trường trong việc cung cấp nông sản.

CÔNG TY/ DOANH NGHIỆPCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……., ngày…tháng…năm….

HỢP ĐỒNG VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Số:…/…..

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;

– Căn cứ Luật Thương mại 2005;

– Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2014;

– Căn cứ Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD về Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải;

– Căn cứ Bộ quy chuẩn Việt Nam về nước thải;

– Căn cứ Tiêu chuẩn nước thải;

– Căn cứ các quy đinh liên quan khác;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…. tại địa chỉ ………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. BÊN A (BÊN CUNG CẤP NÔNG SẢN)

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………….

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….

2. BÊN B (NHÀ TRƯỜNG):

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………….

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng cung cấp nông sản cho trường học (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung cơ bản sau:

ĐIỀU 1: NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Bên A là doanh nghiệp chuyên cung cấp nông sản và bên B đang có nhu cầu hợp tác với bên A. Do đó, hai bên thoả thuận nhất trí ký kết hợp đồng với những nội dung sau:

1. Bảng thống kê nông sản:

STTĐối tượngĐơn vịĐơn giá (VNĐ/kg)Ghi chú
1    
2    
3    
….    

2. Quy cách đóng gói:………………………………………………………………

3. Tiêu chuẩn áp dụng theo quy định pháp luật:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Hai bên nhất trí về thoả thuận thời hạn hợp đồng như sau:

1. Ngày ký kết hợp đồng : …/…/…

2. Ngày bắt đầu các hoạt động cung cấp nông sản: …/…/…

3. Ngày kết thúc thời hạn hợp đồng: …/…/…

4. Tổng thời gian thực hiện hợp đồng: …………………………………………….

5. Trong trường hợp muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là … tháng thì các bên tham gia hợp đồng phải tiến hành thương thảo việc kéo dài hợp đồng cung cấp nông sản và đi đến ký kết.

ĐIỀU 3: CÁCH THỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

1. Bên A đồng ý cung cấp nông sản cho bên B vào lúc … giờ … phút thứ …. hàng tuần tại địa chỉ số ………………………………………………………………..

2. Bên B sẽ thông báo số lượng nông sản cần cung cấp cho bên A trước …ngày kể từ ngày giao hàng.

3. Việc giao nhận trên phải được bên A giao trực tiếp cho đại diện của bên B là:

Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………

CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..

Chức vụ:………………Phòng ban:…………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

3 Ngay khi nhận được số hàng trên, ông/ bà ………………. có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chất lượng nông sản, lập biên bản xác nhận việc đã nhận hàng.

4. Bên B sẽ thanh toán số tiền đơn hàng theo ngày cho bên A ngay sau khi lập biên bản xác nhận việc đã nhận hàng.

ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC

– Trong thời gian từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…, bên B có trách nhiệm giao bên A số tiền ………… VNĐ (Bằng chữ:………….. Việt Nam Đồng) để đảm bảo cho việc bên B sẽ nhận đúng số lượng nông sản theo hợp đồng này khi bên A thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng của mình.

– Trong trường hợp bên A thực hiện đúng  nghĩa vụ giao hàng của mình mà bên B không nhận hàng do lỗi của bên B, bên A có quyền nhận số tiền trên.

ĐIỀU 5: THANH TOÁN

1. Phương thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán số tiền đơn hàng theo ngày ngày sau khi lập biên bản xác nhận việc đã nhận hàng.

2. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản/ Tiền mặt

3. Sau khi thanh toán, bên A sẽ xuất hoá đơn ……… cho bên B

4. Tài khoản của bên B:

– Chủ tài khoản:

– Số tài khoản:

– Tại ngân hàng/ chi nhánh:

ĐIỀU 6: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Quyền lợi của bên A:

– Được thanh toán số tiền theo đúng thoả thuận tại Điều 5 hợp đồng này;

– Có quyền yêu cầu bên B nhận hàng đúng số lượng, thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng.

2. Nghĩa vụ của bên A:

– Cung cấp bản sao chứng thực của các chứng nhận cần thiết theo quy định của pháp luật;

– Đảm bảo giao nông sản đúng số lượng, chất lượng và đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng;

– Bảo quản nông sản theo đúng quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình vận chuyển cho bên B;

– Chịu trách nhiệm nếu hàng nông sản xảy ra lỗi hoặc giao không đúng thời gian, địa điểm do lỗi của bên A;

– Thực hiện đúng các thoả thuận khác được quy định trong hợp đồng này.

ĐIỀU 7: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Quyền lợi của bên B:

– Yêu cầu bên A giao hàng nông sản đúng theo thoả thuận của hợp đồng;

– Yêu cầu bên A chịu trách nhiệm nếu hàng nông sản xảy ra lỗi hoặc giao không đúng thời gian, địa điểm do lỗi của bên A;

– Có quyền kiểm tra số lượng, chất lượng của hàng nông sản trước khi nhận hàng.

2. Nghĩa vụ của bên B:

– Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho bên A chuyển hàng và giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết 

– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán chi phí cho bên A theo thoả thuận hợp đồng;

– Trường hợp bên B chưa kịp nhận hàng hóa thì phải báo trước cho bên A và mọi chi phí phát sinh do việc chậm nhận hàng của bên B sẽ do bên B chịu;

– Trường hợp hàng hóa khi bên A giao đến không bị lỗi hoặc hỏng mà do bên B bảo quản không đúng cách thì bên B phải tự chịu trách nhiệm toàn bộ thiệt hại .

– Có quyền kiểm tra số lượng, chất lượng của hàng nông sản trước khi nhận hàng.

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Các bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt hợp đồng như sau:

1. Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác.

2. Theo thỏa thuận của các bên.

3. Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hợp đồng tại Điều 2 của hợp đồng. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại …… VNĐ.

4. Một bên có hành vi vi phạm các điều khoản cơ bản của hợp đồng và không khắc phục vi phạm trong thời hạn kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản của bên bị vi phạm. Thời hạn do các bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì thời hạn quy định là 60 ngày.

ĐIỀU 9: MỨC PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

1. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh trực tiếp bởi hành vi vi phạm.

2. Trường hợp bên A vi phạm nghĩa vụ thời gian giao hàng thì phải bồi thường cho bên B …% giá trị đơn hàng đặt theo ngày vi phạm.

3. Trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải bồi thường cho bên A …% giá trị đơn hàng đặt theo ngày vi phạm.

4. Trường hợp bên A vi phạm số lượng, chất lượng thì phải bồi thường cho bên B …% giá trị đơn hàng đặt theo ngày vi phạm.

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.

2. Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án ………….. để giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng ….ngày kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

5. Trường hợp bên B có thay đổi về số lượng, chất lượng nông sản, thì bên B phải thông báo cho bên A bằng văn bản và chịu chi phí phát sinh đó. Nếu số lượng nông sản tăng so với ban đầu thì bên B có trách nhiệm thanh toán bổ sung cho bên A theo đơn giá đã thoả thuận trong hợp đồng.

6. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

1. Các tài liệu sau là một bộ phận không thể tách rời khỏi hợp đồng:

– Bản sao Giấy đăng ký doanh nghiệp của hai bên;

– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh nông sản của bên A;

– Bản sao Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của bên A;

-….

2. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.

3. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

4. Hợp đồng này gồm …. trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

CHỮ KÝ CÁC BÊN

NHÀ TRƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN CUNG CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên)

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN