Trang chủ - Hợp đồng góp vốn kinh doanh bằng tài sản

Hợp đồng góp vốn kinh doanh bằng tài sản

Hợp đồng góp vốn kinh doanh bằng tài sản là thỏa thuận hợp tác cơ bản, tuy nhiên tại đây, có 1 bên mong muốn góp vốn bằng giá trị những tài sản mà mình đưa vào quy mô kế hoạch kinh doanh.

Định nghĩa Hợp đồng góp vốn kinh doanh bằng tài sản

Trong hợp đồng góp vốn kinh doanh bằng tài sản các bên cần lưu ý điều khoản về tài sản góp vốn này sẽ có thỏa thuận thu hồi như thế nào, có thể là nguyên trạng tài sản (đối với nhà đất) hoặc giá trị tài sản (đối với động sản) trong các trường hợp rủi ro được lường trước.

Mẫu Hợp đồng góp vốn kinh doanh bằng tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Hà Nội,ngày..tháng..năm 2019

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN KINH DOANH

Số:19001002/HĐGVKD

-Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

-Và các văn bản pháp luật liên quan đang có hiện hành;

-Và theo nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày 25 tháng 10 năm 2019, tại địa chỉ………………………………

I.Bên góp vốn ( Sau đây gọi là Bên A):

Họ và tên:………………………….Sinh năm:  ……..

CMND số: …………….. cấp ngày …/…/….. tại ………………..

HKTT:…………………………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………

Số tài khoản ngân hàng:………………………….chi nhánh……………….

II.Bên nhận góp vốn ( Sau đây là bên B):

Họ và tên:………………………….Sinh năm:  ……..

CMND số: …………….. cấp ngày …/…/….. tại ………………..

HKTT:…………………………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………

Số tài khoản ngân hàng:………………………….chi nhánh……………….

Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn với các điều khoản sau:

Điều 1:Đối tượng, mục tiêu chính của Hợp đồng

1.Bên A đồng ý góp số tài sản là tiền,500.000.000 VNĐ ( Bằng chữ:Năm trăm triệu việt nam đồng) cho Bên B, đã có sẵn tài sản là nhà 02 tầng trên diện tích ở thửu đất số…………., có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:……………đứng tên chủ sở hữu là Bên B ở địa chỉ là……………………………………

2.Bên B đồng ý góp vốn với Bên B để kinh doanh quán cà phê,lợi nhuận cụ thể sẽ được làm rõ trong Hợp đồng này.Bên B tiến hành nghĩa vụ góp đủ và đúng thời gian đã cam kết, Bên A cũng phải nhanh chóng tiến hành đăng ký biến động đất đai việc chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp tức đất thương mại,dịch vụ.

Điều 2:Thời gian và số tài sản góp vốn

1.Thời gian thực hiện:

-Thời hạn hợp đồng góp vốn quán cà phê có hiệu lực là:…………….

-Bên A cam kết góp đủ số tiền:500.000.000 VNĐ ( Bằng chữ:Năm trăm triệu việt nam đồng) trong vòng thời gian……….ngày……….tháng.

Nếu Bên A thực hiện chậm trả tiền thì Bên A phải có nghĩa vụ trả phần lãi trong phần chậm trả được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 và phải có trách nhiệm bồi thường theo quy định tại phần Bồi thường ở Hợp đồng này.

-Bên B cam kết góp đủ số tài sản là mảnh đất có số……………và ngôi nhà 02 tầng tại địa chỉ……………………… được cơ quan đấu giá định giá là:1.500.000.000 VNĐ ( Bằng chữ:Một tỷ năm trăm triệu việt nam đồng) và trong vòng thời gian là:……ngày, …….tháng phải hoàn thiện tất cả các hồ sơ, thủ tục hành chính về đất và tài sản trên đất.

2.Tổng giá trị vốn góp

Tổng giá trị góp vốn Bên A và Bên B để thực hiện mục đích kinh doanh quán cà phê là: 2.000.000.000 VNĐ ( Bằng chữ:Hai tỷ việt nam đồng).

Nay hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:

-Bên A:500.000.000 VNĐ( Bằng chữ: Năm trăm triệu việt nam đồng), tương đương 25% phần tổng vốn góp mà hai bên đã cam kết ở trên.

-Bên B:2.000.000.000 VNĐ ( Bằng chữ:Hai tỷ việt nam đồng) tương đương với 75% phần tổng vốn góp mà hai bên đã cam kết ở trên.

3.Phương thức góp vốn

-Bên A thực hiện góp số tiền 500.000.000 VNĐ có thể lựa chọn hai hình thức:

+ Hình thức trả trực tiếp:Nếu Bên A trả trực tiếp thì Bên A sẽ đến tại địa chỉ quán của hai bên ở địa chỉ……………….. hoặc thỏa thuận với Bên B một nơi khác để thanh toán.Bên A chỉ trả 1 lần và là tiền Việt nam đồng.

+Hình thức chuyển khoản:Bên A có thể chọn hình thức chuyển khoản và gửi vào số tài khoản của Bên B:

Là anh/chị:…………………………………………..

Số tài khoản:………………………………….chi nhánh……….

Phí, lệ phí chuyển khoản do Bên A chịu thanh toán.

Trường hợp Bên A trả bằng ngoại tệ thì hai bên thống nhất chọn Ngân hàng nhà nước Việt nam là cơ quan tiến hành mức quy đổi chung ngoại tệ.

-Bên B thực hiện góp số tài sản 1.500.000.000 VNĐ

+ Vì giá trị nhà đất có thể thay đổi liên tục nên Hai bên thống nhất về mức giá nhà đất bằng văn bản tính từ thời điểm hiệu lực của Hợp đồng.Nếu mức giá nhà đất hiện tại không đủ với số vốn đã cam kết góp thì Bên có trách nhiệm bổ sung mức vốn đã cam kết.Trong trường hợp thừa lại thì Bên B có thể rút tiền sao cho vẫn đủ số vốn đã cam kết.

Điều 3:Hình thức thủ tục, pháp lý

1.Hai bên cam kết và thống nhất sẽ làm theo mô hình là:Hộ gia đình kinh doanh cá thể.Thủ tục về việc thành lập và làm hồ sơ đăng ký Hộ gia đình kinh doanh cá thể sẽ do thỏa thuận một trong hai bên sẽ tiến hành.Phí và lệ phí sẽ do hai bên thỏa thuận.

2.Trường hợp có thêm cá nhân, tổ chức tham gia góp vốn thì phải có sự chấp thuận của ít nhất một nửa số thành viên.

3.Nếu có sử dụng từ 10 lao động trở lên thì Hai bên thỏa thuận một trong hai bên phải đi đăng ký thành lập doanh nghiệp,phí thành lập doanh nghiệp sẽ do bên đăng ký chi trả.

Điều 4:Cơ cấu tổ chức và vận hành của Hộ kinh doanh

1.Hai bên thống nhất về việc Bên B sẽ là người chủ quán, có trách nhiệm quản lý chính và chịu trách nhiệm về mảng quản lý chung,thủ tục pháp lý hành chính và giấy phép kinh doanh,quản lý doanh thu,địa điểm, nhập nguyên vật liệu và trả các phí sinh hoạt hàng ngày

Lợi nhuận mà bên B được nhận tính theo phần trăm trách nhiệm công việc hoàn thành đã được giao cho.Bên cạnh đó , Bên B còn được thêm mức….% phí trách nhiệm quản lý chung.

2.Bên A sẽ thực hiện nhiệm vụ cụ thể là thuê,đào tạo, quản lý, sa thải người lao động và chịu trách nhiệm về phần trang trí, thiết kế tên,đồ dùng,địa điểm và nghĩa vụ đưa ra quy định cụ thể về đồ uống,giá, cách thức,kỹ năng ,…..

Lợi nhuận mà bên A được nhận tính theo phần trăm công việc hoàn thành được giao.

Điều 5:Phân chia lợi nhuận và thua lỗ

1.Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.

Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:

Bên A được hưởng ……% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Bên B được hưởng …….% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Giá trị tài sản nhà đất của Bên B là không cố định nên sẽ dựa vào giá trị của thời điểm tính % lợi nhuận hiện tại của tài sản.

Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.

Lợi nhuận thu được sẽ chia cho hai bên với hình thức:tiền mặt

2.Quy trình trả lợi tức

Hai bên thỏa thuận cứ đến ngày….của tháng.. thì sẽ tiến hành một cuộc họp và đưa ra được một mức thống nhất và chia phần trăm lơi nhuận theo cơ sở hoàn thành nhiệm vụ của mỗi bên.

Với các chi phí phát sinh, khấu hao thì hai bên sẽ thỏa thuận,Bên nào trực tiếp gây ra thì Bên đó sẽ phải chịu trách nhiệm chính.

Điều 6:Quy định về rút vốn và chuyển nhượng phần vốn góp

1.Thời gian  được rút vốn:…………………………………

Trước một khoảng thời gian là……………………thì Bên rút vốn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên kia để Bên kia biết và có sự chuẩn bị trước.

Nếu một bên muốn rút vốn trước thời hạn quy định ở trên thì sẽ phải chịu mất….% Số vốn góp đã cam kết.

2.Cách thức trả lại vốn:

-Thời gian trả:………………………..

-Cách thức trả: trả trong 1 lần hoặc trả thành nhiều lần

+Trả trong một lần thì phải là là trả trực tiếp và bằng đồng tiền Việt nam đồng.

+Trả thành nhiều lần thì nếu trả chậm thì phải trả lãi suất theo đợt trả.

+Trả bằng trực tiếp hoặc chuyển khoản.

+Có tính thuế…% VAT theo quy định pháp luật về thuế.

3.Quy định về sang nhượng cổ phần

-Hai bên  được phép chuyển nhượng cho Bên thứ ba nếu thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời hạn….ngày.Nếu trong thời hạn,Bên nhận thông báo phải trả lời cũng bằng văn bản trong thời hạn…ngày cho Bên thông báo.Nếu Bên nhận thông báo chấp thuận thì Bên kia có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình Cho Bên thứ ba.Nếu bên nhận thông báo không chấp thuận thì phải đưa ra lý do chính đáng thì hai bên có thể tiếp tục thỏa thuận để giải quyết, xử lý vấn đề.

-Việc rút vốn sẽ theo khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng này để xử lý.

Điều 7:Về phát triển và bán thương hiệu

Nếu như thương hiệu cà phê có thể bán thành thương hiệu thì việc chuyển nhượng sẽ giải quyết ra sau:

-Nếu như tên thương hiệu cà phê có giá và có Bên thứ ba muốn mua thương hiệu thì bắt buộc phải có sự chấp nhận của hai bên

-Trường hợp Bên nào muốn bán nhưng bên kia không đồng ý có thể thực hiện việc mua lại phần vốn góp của Bên không đồng ý với giá đúng phần vốn góp và mức tiền lợi nhuận suốt thời gian kinh doanh cho Bên kia.

Điều 8:Quyền và nghĩa vụ các bên:

1.Bên A

  • Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
  • Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

2.Bên B

  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B
  • Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
  • Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
  • Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.
  • Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

Điều 9:Gia nhập, Rút khỏi,Chấm dứt Hợp đồng

1.Gia nhập Hợp đồng góp vốn

Nếu một bên thứ ba muốn tham gia vào quan hệ Hợp đồng góp vốn này thì phải có sự đồng ý của cả hai bên.

2.Rút khỏi Hợp đồng góp vốn

-Hai bên thỏa thuận;

-Có lý do chính đáng và được bên kia chấp thuận.

Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia. Việc rút khỏi hợp đồng  không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng .

3.Chấm dứt Hợp đồng góp vốn

– Theo thỏa thuận của hai bên;

-Hết thời hạn ghi trong Hợp đồng ở Điều 2;

-Mục đích Hợp đồng đã đạt được;

-Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

-Trường hợp khác.

Khi chấm dứt Hợp đồng, các khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng phải được thanh toán bằng phần vốn góp chung nếu không đủ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên theo quy định Điều 509 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 10:Thỏa thuận khác

– Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận tại Hợp đồng này.

– Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.

– Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn.

Trong quá trình thực hiện công việc thỏa thuận trong văn bản nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng .. tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

– Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.

– Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 11:Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và ngày ký là ngày…tháng..năm…..và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.

Bên A                                                                   Bên B

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: [email protected] hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191