Trang chủ - Hợp đồng tư vấn thiết kế Spa, thẩm mỹ viện

Hợp đồng tư vấn thiết kế Spa, thẩm mỹ viện

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng tư vấn thiết kế Spa, thẩm mỹ viện


HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THIẾT KẾ SPA, THẨM MỸ VIỆN

Số:……/HĐTK/2019, ngày…….tháng…….năm 2019 

V/v: TƯ VẤN THIẾT KẾ

 

Công trình         :

Địa điểm             :

Đơn vị đầu tư    :  

   

HỢP ĐỒNG

Số: ………/HĐTK/2019

 

Các căn cứ để ký kết hợp đồng:

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Hôm nay, ngày     tháng      năm 2019, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

Các bên ký kết hợp đồng:

Bên yêu cầu dịch vụ: (gọi tắt là bên A).

– Ông/bà                 :

– Địa chỉ                  :

– Điện thoại             :

– Email                    :

Bên cung cấp dịch vụ: (gọi tắt là bên B).

– Tên đơn vị            :  Công ty ………

– Địa chỉ                  :

– Điện thoại             :

– Mã số thuế           :

– Đại diện                :  Ông …………………                      Chức vụ: Giám đốc

HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU:

Điều 1: Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng:

Bên A giao cho Bên B thực hiện việc lập hồ sơ tư vấn thiết kế kỹ thuật thi công công trình Spa Thẩm mỹ tại ……………..

1.1 Quy mô công trình dự kiến:

Diện tích đất: …… m2.

Quy mô công trình dự kiến:……

Tổng diện tích sàn sử dụng tạm tính: ………. m2.

1.2 Phần tư vấn thiết kế:
– Thiết kế kiến trúc

– Thiết kế kết cấu

– Thiết kế phối cảnh ngoại thất

– Thiết kế không gian nội thất

– Tư vấn lựa chọn vật liệu trong quá trình thi công

1.3 Phần Giám sát:

–  Giải đáp thắc mắc của Bên A về thiết kế thi công.

– Tư vấn lựa chọn vật liệu trong giai đoạn thi công.

– Giám sát trong những giai đoạn quan trọng: đổ bê tông móng, sàn.

Điều 2: Chất lượng công việc, bàn giao hồ sơ:

2.1 Chất lượng công việc do bên B thực hiện phải đáp ứng yêu cầu của bên A, phải tuân thủ theo các quy định hiện hành.

2.2 Số lượng hồ sơ bàn giao:

– Phần Tư vấn thiết kế thi công

– Phần Tư vấn nội thất

– Album nội thất

Điều 3: Thời gian, tiến độ thực hiện:

  • Tiến độ thực hiện: ………ngày kể từ ngày ký hợp đồng (không bao gồm thời gian thống nhất phương án của chủ đầu tư).

Điều 4: Giá trị hợp đồng:

Đơn giá thiết kế trọn gói: …………..000.000 VNĐ (Bằng chữ: …………… triệu đồng)

  • Giá trị trên chưa bao gồm thuế VAT.

Điều 5: Phát sinh hợp đồng và thanh toán hợp đồng:

5.1. Phát sinh hợp đồng

– Phát sinh hợp đồng trong các trường hợp:

+ Có 2 giai đoạn cần sự thống nhất của Bên A: thiết kế phương án mặt bằng, thiết kế phương án nội, ngoại thất. Sau khi Bên A đã thống nhất phương án thiết kế (qua email hoặc văn bản), Bên B đã tiến hành công việc tiếp theo mà Bên A có sự thay đổi về phương án đã thống nhất thì Bên B sẽ lập phụ lục chi phí phát sinh. Giá trị phát sinh là 10% – 50% giá trị hợp đồng do sự thoả thuận giữa 02 bên.

+ Bên A thay đổi tăng hay giảm nội dung công việc so với Điều 1 dẫn đến tăng hoặc giảm giá trị hợp đồng, hai bên sẽ thỏa thuận để lập phụ lục hợp đồng. Giá trị phụ lục hợp đồng do sự thỏa thuận giữa hai bên.

5.2. Các giai đoạn tạm ứng tiền:

– Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng, tạm ứng 50% giá trị hợp đồng.

– Đợt 2: Sau khi thống nhất phương án thiết kế kiến trúc (mặt bằng + phối cảnh), tạm ứng 30% giá trị hợp đồng.

– Đợt 3: Khi giao hồ sơ thiết kế, thanh toán nốt 20% hợp đồng.

– Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

5.3. Hồ sơ thanh toán:

– Bảng tính giá trị phát sinh tăng giảm (nếu có).

– Biên bản nghiệm thu.

– Biên bản thanh lý hợp đồng.

5.4. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

5.5. Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

6.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

– Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng.

– Cung cấp cho bên B các yêu cầu thiết kế và tài liệu liên quan.

– Thanh toán giá trị hợp đồng cho bên B theo đúng qui định tại Điều 5.

6.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện đầy đủ các công việc nêu tại Điều 1.

– Đảm bảo tiến độ đã xác định Điều 3 của hợp đồng này.

– Khi bên A có yêu cầu bổ sung, sửa đổi thì hai bên cùng bàn bạc, cùng thống nhất để giải quyết.

– Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của Bên A.

Điều 7: Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng

7.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

– Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

+ Bên A có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết;

+ Bên B có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên A vi phạm các thỏa thuận về thanh toán ở Khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này.

– Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 05 ngày, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện; hai bên phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.

– Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia.

7.2. Chấm dứt hợp đồng:

– Một bên có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

– Trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng không khắc phục lỗi của mình trong 20 ngày kể từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và không có lý do chính đáng thì bên tạm dừng có quyền chấm dứt hợp đồng.

– Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

– Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo ngay cho bên kia trước 05 ngày, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường.

– Bên A  có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

+ Bên B bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên A.

+ Bên B từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên A.

– Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

+ Bên A bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên B.

+ Sau 20 ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên A, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

+ Bên A không thanh toán cho bên B theo Khoản 2, Điều 5 của hợp đồng này.

– Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày hợp đồng được chấm dứt, các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 8: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

– Khi giải quyết các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định tại Khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

– Trường hợp các bên không thương lượng giải quyết tranh chấp các tranh chấp, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9: Rủi ro và bất khả kháng:

– Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng trong tương lai.

– Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép như: Thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác.

– Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.

– Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về việc xử lý bất khả kháng như: Thông báo về bất khả kháng; trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng; chấm dứt và thanh toán hợp đồng xây dựng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).

Điều 10: Ngôn ngữ sử dụng

Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.

Điều 11: Điều khoản chung

– Các phụ lục (nếu có) là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này.

– Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

– Hai bên cam kết thực hiện tốt những điều khoản trong hợp đồng.

– Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản.

– Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: [email protected] hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191