Trang chủ - Hợp đồng dịch vụ giao hàng

Hợp đồng dịch vụ giao hàng

          Dịch vụ giao hàng ngày nay đã trở thành một dịch vụ quen thuộc và thuận tiện, phục vụ cuộc sống bận rộn của thế hệ trẻ hiện đại. Hợp đồng dịch vụ giao hàng được ký kết giữa ít nhất hai bên là bên thuê giao hàng và bên cung ứng dịch vụ giao hàng. Loại hợp đồng này được ký kết nhằm giúp hàng hóa của bên thuê giao hàng tiếp cận đến khách hàng dễ dàng hơn, tăng hiệu quả và chuyên môn hóa công việc phân phối hàng hóa ra thị trường.

          Dưới đây là một hợp đồng dịch vụ giao hàng mẫu:

Mẫu Hợp đồng dịch vụ giao hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

…, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ GIAO HÀNG

Số: ……. /HĐDV-…

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Thương mại hợp nhất năm 2019 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Giao thông đường bộ hợp nhất năm 2019 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Nghị định số 163/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2017 quy định về kinh doanh dịch vụ logistics;
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại trụ sở Công ty …, các bên gồm có:

BÊN A: CÔNG TY … (BÊN THUÊ GIAO HÀNG)

Địa chỉ          : …

Mã số thuế    : …

Đại diện        : Ông/bà …                                  Chức vụ        : …

Điện thoại     : …                                              Fax               : …

Tài khoản      : …

BÊN B: CÔNG TY … (BÊN GIAO HÀNG)

Địa chỉ          : …

Mã số thuế    : …

Đại diện        : Ông/bà …                                   Chức vụ        : …

Điện thoại     : …                                               Fax               : …

Tài khoản      : …

Sau khi bàn bạc, hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng dịch vụ giao hàng số …/HĐDV-… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Xét thấy Bên A có nhu cầu tìm cá nhân, đơn vị giao hàng hóa lâu dài tại thành phố …, Bên B có khả năng cung cấp dịch vụ giao hàng, Bên A đồng ý thuê Bên B và Bên B đồng ý giao hàng tại thành phố … cho bên A.

ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG GIAO HÀNG:

2.1.     Hàng hóa mà Bên A giao cho Bên B giao hàng cụ thể bao gồm những loại mặt hàng và có những lưu ý sau:

STTTên hàng hóaĐơn vịTrọng lượng/đơn vịTính chất hàng hóaQuy cách đóng gói, bảo quản
1
2     
3     
     

2.2.    Số lượng, khối lượng hàng hóa và số địa điểm nhận hàng hóa tối đa mà Bên A có thể yêu cầu Bên B giao hàng trong một ngày được quy định tại phụ lục hợp đồng này. Trường hợp Bên A yêu cầu Bên B giao quá hạn mức tối đa được quy định trong phụ lục hợp đồng, Bên B có quyền từ chối giao hàng đối với phần quá hạn mức đó và Bên A phải tự chịu trách nhiệm nếu có thiệt hại xảy ra.

          Bên B đảm bảo phải hoàn thành định mức hàng hóa mà Bên A yêu cầu giao mỗi ngày, nhưng không quá hạn mức tối đa được quy định trong phụ lục hợp đồng này. Trường hợp Bên B không đảm bảo định mức hàng hóa phải giao mà Bên A yêu cầu, Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại (nếu có).

2.3.     Bên A phải cung cấp thông tin cụ thể và cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển giao cho Bên B. Bên B có quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin đó.

          Trường hợp hàng hóa Bên A giao cho Bên B để giao hàng không phù hợp với quy định trong hợp đồng, Bên B có quyền từ chối giao hàng cho bên A. Bên A sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại (nếu có). Nếu Bên B đã nhắc nhở bằng văn bản … lần về việc hàng hóa không phù hợp với hợp đồng nhưng Bên A vẫn không khắc phục, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHẠM VI GIAO HÀNG:

3.1. Phương tiện giao hàng:

Phương tiện giao hàng của Bên B phải đạt các yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận như sau:

  • Loại phương tiện     : ….
    • Tình trạng               : …
    • Tốc độ tối đa           : …
    • Trọng tải tối đa        : …

Trường hợp phương tiện giao hàng không đạt yêu cầu theo thỏa thuận trong hợp đồng, Bên A có quyền từ chối giao hàng cho Bên B để giao hàng. Bên B sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng, chịu các chi phí phát sinh và phải bồi thường thiệt hại (nếu có). Nếu Bên A đã nhắc nhở … lần bằng văn bản về việc phương tiện giao hàng không đáp ứng yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng mà Bên B vẫn không khắc phục, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

3.2. Phạm vi giao hàng:

Bên A và Bên B thỏa thuận dịch vụ giao hàng của Bên B chỉ cung cấp trong phạm vi địa bàn thành phố … Ngoài phạm vi trên, Bên B không có nghĩa vụ phải giao hàng cho Bên A.

ĐIỀU 4. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

4.1. Thời gian thực hiện hợp đồng:

          Hiệu lực của hợp đồng là … năm kể từ ngày ký. Bên B sẽ cung cấp dịch vụ giao hàng hàng cho Bên A theo nội dung hợp đồng này trong vòng … năm, tức là từ ngày … đến ngày …

Các ngày từ thứ … đến thứ …, Bên B nhận hàng từ Bên A vào lúc … giờ. Sau đó, Bên B tiến hành giao hàng đến địa điểm nhận hàng do Bên A chỉ định trong thời gian hợp lý.

4.2. Địa điểm giao hàng:

Bên A bàn giao hàng hóa cho Bên B tại kho của Bên A. Địa chỉ kho: …

Bên B giao hàng cho người nhận theo địa chỉ do Bên A chỉ định mỗi ngày. Phạm vi giao hàng là trong khu vực thành phố ….

4.3. Thực hiện hợp đồng:

            Bên A phải thông báo cho Bên B về tên, số lượng, khối lượng hàng hóa và thông tin về người nhận hàng và địa điểm nhận hàng trước ít nhất … ngày. Bên B đến kho của Bên A, bốc xếp hàng lên xe và giao hàng đến các địa chỉ do Bên A chỉ định. Tại địa điểm nhận hàng, Bên B dỡ hàng xuống vào bàn giao lại cho người nhận do Bên A chỉ định.

          Trường hợp thông tin người nhận do Bên A cung cấp sai, Bên B sẽ bàn giao lại hàng hóa đã nhận vào ngày hôm sau tại cảng của Bên A. Bên A tự chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh do thông tin người nhận sai.

          Trường hợp người nhận do Bên A chỉ định không nhận hàng và không phải do lỗi của Bên B, Bên B sẽ hoàn trả lại hàng cho Bên A vào ngày hôm sau tại kho của Bên A. Nếu người nhận không nhận hàng do lỗi của Bên B, Bên B có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại cho Bên A.

ĐIỀU 5. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

5.1. Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng được tính theo phần công việc Bên B thực hiện, bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và các khoản phí phụ thu.

Cách tính chi phí thanh toán cụ thể và chi tiết được quy định tại phụ lục hợp đồng này.

5.2. Tiến độ thực hiện:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B hàng tháng vào ngày …

5.3. Phương thức thanh toán:

          Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản       :
  • Số tài khoản         :
  • Ngân hàng           :
  • Chi nhánh          :

5.4. Trường hợp thanh toán chậm:

          Bên A phải thanh toán chi phí đúng thời hạn và đầy đủ cho Bên B. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là … ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy định trong hợp đồng. Sau ngày thứ … chậm thanh toán, Bên A phải chịu phạt lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất tăng 1%/ngày chậm thanh toán (nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng) và bồi thường nếu có thiệt hại theo quy định của pháp luật.

          Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B quá … ngày, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với Bên A. Bên A phải chịu phạt …% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có).

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

6.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Quyền của Bên A:
    • Yêu cầu Bên B thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Yêu cầu Bên B giao hàng đúng thời gian và địa điểm theo thỏa thuận;
    • Từ chối xếp hàng hóa lên phương tiện không đáp ứng đủ điều kiện theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Kiểm tra, yêu cầu Bên B báo cáo tiến độ giao hàng;
    • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
    • Các quyền khác theo quy định pháp luật và trong hợp đồng này.
  • Nghĩa vụ của Bên A:
    • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo quy định hợp đồng;
    • Thông báo đầy đủ và đúng thông tin cho Bên B về mỗi đợt giao hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Cung cấp tài liệu, giấy tờ phục vụ quá trình giao hàng cho Bên B; giao hàng hóa và các giấy tờ liên quan theo thỏa thuận về thời gian, địa điểm và các thỏa thuận khác;
    • Đóng gói hàng hóa đúng quy cách, ghi ký hiệu, mã hiệu hàng hóa đầy đủ, rõ ràng;
    • Trường hợp do lỗi trực tiếp của Bên A dẫn đến việc Bên B vi phạm thỏa thuận về giao hàng hàng hóa trong hợp đồng, Bên A phải chịu toàn bộ trách nhiệm về thiệt hại và chi phí phát sinh.
    • Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện tốt công việc;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

6.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Quyền của Bên B:
    • Yêu cầu Bên A thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị hợp đồng;
    • Yêu cầu Bên A cung cấp hàng hóa, giấy tờ, tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình giao hàng;
    • Từ chối giao hàng nếu Bên A cung cấp hàng hóa không phù hợp với hợp đồng;
    • Yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết;
    • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
    • Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên B:
    • Thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận và tiến độ trong hợp đồng;
    • Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Chịu trách nhiệm dỡ hàng xuống xe và bốc xếp lên xe;
    • Cập nhật tiến độ công việc và thông báo ngay khi có điều kiện nếu có phát sinh cho Bên A. Trường hợp Bên B thông báo chậm gây ra thiệt hại cho Bên A, Bên B sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có);
    • Bảo mật thông tin dịch vụ;
    • Chịu trách nhiệm toàn bộ về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được xếp lên phương tiện giao hàng đến khi bàn giao cho người nhận;
    • Chịu các chi phí trên quãng đường giao hàng như chi phí nhiên liệu, chi phí ăn nghỉ cho người làm công và các phí phụ thu khác;
    • Kê khai và thanh toán thuế, phí, lệ phí, hóa đơn liên quan đến việc giao hàng;
    • Tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu có phát sinh khi giao hàng hàng hóa;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 7. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

7.1. Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt vi phạm theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận, mức phạt áp dụng cho mỗi hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm là …% tổng giá trị hợp đồng. Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

7.2. Giá trị bồi thường thiệt hại mà bên vi phạm phải bồi thường bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra, các khoản chi phí phát sinh trực tiếp do hành vi vi phạm và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

7.3. Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm chi trả.

ĐIỀU 8. THANH LÝ HỢP ĐỒNG.

8.1. Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau và không có thỏa thuận khác.

8.2. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng, hợp đồng này sẽ chấm dứt kể từ thời điểm đạt được thỏa thuận giữa hai bên.

8.3. Hợp đồng chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

ĐIỀU 9. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1. Các bên không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường …% tổng giá trị của hợp đồng này cho bên kia và bồi thường thiệt hại (nếu có), trừ trường hợp bên đơn phương chấm dứt hợp đồng chứng minh được bên kia có vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng hoặc các trường hợp khác được quy định trong hợp đồng.

9.2. Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và hợp đồng này. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chứng minh được lỗi của bên kia. Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm chi trả.

        Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Bên vi phạm bị phạt …% giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm. Ngoài ra, bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

9.3. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước trong vòng … ngày. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 10. BẢO MẬT THÔNG TIN

        Hai bên không được tiết lộ cho bên thứ ba bất kỳ thông tin và tài liệu nào liên quan đến hợp đồng nguyên tắc này, các phụ lục kèm theo hợp đồng và liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

        Sau khi hợp đồng này chấm dứt hoặc xảy ra tranh chấp, điều khoản này vẫn sẽ còn hiệu lực pháp lý.

ĐIỀU 11. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng nếu chứng minh được sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hợp đồng và toàn bộ thiệt hại xảy ra (nếu có thiệt hại).

11.2. Bên chịu ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng tối đa … ngày kể từ khi sự kiện bất khả kháng tác động lên việc thực hiện hợp đồng. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

          Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

          Hợp đồng gồm 08 trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

          Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN ĐẠI B

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN