Trang chủ - Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ cửa hàng, quán ăn

Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ cửa hàng, quán ăn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ CỬA HÀNG

Số: ……. /HĐCN-Tencongty

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại hợp nhất năm 2019;
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên

Hôm nay, ngày 21 tháng 09 năm 2020 tại Hà Nội, các bên gồm có:

BÊN A: ÔNG NGUYỄN VĂN A

Số CMND/CCCD      : …                               cấp ngày…/…/…         tại …

Sinh ngày                   : …/…/…

Địa chỉ thường trú    : …                                                      

Tài khoản                  : …

BÊN B: BÀ NGUYỄN THỊ Z

Số CMND/CCCD      : …                               cấp ngày…/…/…         tại …

Sinh ngày                   : …/…/…

Địa chỉ thường trú    : …                                                      

Tài khoản                  : …

Sau khi bàn bạc, hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng quán ăn số …/HĐCN-tencongty với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Xét thấy Bên A có nhu cầu kinh doanh cửa hàng quán ăn, Bên B cần sang nhượng quán ăn và toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị bên trong cửa hàng, Bên B đồng ý chuyển nhượng cửa hàng với thông tin như sau:

  • Thông tin về cửa hàng:
    • Tên cửa hàng:
    • Địa chỉ:
    • Diện tích:…. gồm … tầng
    • Quy định về nộp tiền thuê nhà:… Thời hạn nộp tiền thuê nhà tiếp theo:…
    • Thời hạn còn lại của hợp đồng thuê nhà:…
    • Danh sách cơ sở vật chất, trang thiết bị tại cửa được liệt kê chi tiết tại phụ lục hợp đồng này.
  • Thông tin bên cho thuê nhà:
    • Số CMND/CCCD      : …                               cấp ngày…/…/…         tại …
    • Sinh ngày                   : …/…/…
    • Địa chỉ thường trú    : …                                                      
    • Tài khoản                  : …

ĐIỀU 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

1. Bên B đã được sự đồng ý bằng văn bản xác nhận của bên cho thuê nhà về việc chuyển nhượng cửa hàng. Hợp đồng thuê nhà và văn bản xác nhận được đính kèm hợp đồng này. Sau khi hợp đồng này được ký kết, toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên B trong hợp đồng thuê nhà sẽ được chuyển cho Bên A. Bên cho thuê nhà không liên đới đến các quyền và nghĩa vụ của Bên A và Bên B trong hợp đồng này.

2. Bên B bàn giao cửa hàng, các giấy phép, giấy tờ liên quan đến cửa hàng và toàn bộ hàng hóa tại cửa hàng cho Bên A trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

Hiện trạng cửa hàng và danh sách hàng hóa được xác định cụ thể tại phụ lục hợp đồng này.

Các giấy phép, giấy tờ liên quan đến cửa hàng gồm:

  • Giấy phép kinh doanh và các phụ lục, Giấy phép con kèm theo;
    • Các chứng từ tài chính của cửa hàng: chứng từ nộp tiền thuê nhà, chứng từ nộp thuế.
    • Giấy tờ liên quan khác.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Giá trị hợp đồng

Bên A phải thanh toán cho Bên B tổng giá trị chuyển nhượng quán ăn và toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị là … VNĐ (… Việt Nam đồng). Chi phí cụ thể được thống kê tại phụ lục kèm theo hợp đồng này.

Giá chuyển nhượng đã bao gồm VAT.

3.2. Phương thức thanh toán:

            Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản       :
  • Số tài khoản          :
  • Ngân hàng             :
  • Chi nhánh                         :

              Trường hợp thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, sau khi thanh toán, Bên A giữ lại biên lai để thông báo cho Bên B bằng email.

3.3. Trường hợp thanh toán chậm:

            Bên A phải thanh toán chi phí đúng thời hạn và đầy đủ cho Bên B. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là 03 ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy định trong hợp đồng. Sau ngày thứ 3 chậm thanh toán, Bên A phải chịu phạt lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất tăng 1%/ngày chậm thanh toán và bồi thường nếu có thiệt hại theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Quyền của Bên A:
    • Nhận chuyển nhượng cửa hàng và trang thiết bị đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Yêu cầu Bên B cung cấp các giấy tờ cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh;
    • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
    • Các quyền khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên A:
    • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo quy định hợp đồng;
    • Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh sau khi nhận chuyển nhượng;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Quyền của Bên B:
    • Yêu cầu Bên A thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn;
    • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
    • Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng thuê nhà sau khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực;
    • Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên B:
    • Thực hiện chuyển nhượng tất cả cửa hàng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Bàn giao đầy đủ giấy tờ cần thiết cho Bên A phục vụ quá trình kinh doanh;
    • Kê khai và nộp các loại thuế, lệ phí (nếu có) trong quá trình chuyển nhượng;
    • Cung cấp các tài liệu, giấy tờ cần thiết cho Bên cho thuê nhà trong hợp đồng thue nhà để xác nhận đã chuyển quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng thuê nhà cho Bên A;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 6. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

            Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt vi phạm theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận, mức phạt áp dụng cho mỗi hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm là 4% tổng giá trị hợp đồng. Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

ĐIỀU 7. THANH LÝ HỢP ĐỒNG.

7.1. Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau và không có thỏa thuận khác.

7.2. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng, hợp đồng này sẽ chấm dứt kể từ thời điểm đạt được thỏa thuận giữa hai bên.

7.3. Hợp đồng chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

ĐIỀU 8. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Các bên không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng quy định khác. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên A phải thanh toán phần nghĩa vụ Bên B đã được thực hiện cho Bên B và các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường 8% tổng giá trị của hợp đồng này cho bên kia và bồi thường thiệt hại (nếu có), trừ trường hợp pháp luật và hợp đồng này cho phép được đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.2. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước trong vòng 03 ngày. Nếu thông báo chậm quá 03 ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt 3% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 9. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

9.1. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng nếu chứng minh được sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hợp đồng và toàn bộ thiệt hại xảy ra (nếu có thiệt hại).

9.2. Bên chịu ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng tối đa 03 ngày kể từ khi sự kiện bất khả kháng tác động lên việc thực hiện hợp đồng. Nếu thông báo chậm quá 03 ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt 3% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

            Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

            Hợp đồng gồm 06 trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

            Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN ĐẠI B

Bài viết cùng chủ đề:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191