Trang chủ - Người đại diện theo pháp luật công ty có vốn đầu tư nước ngoài là người nước ngoài được không

Người đại diện theo pháp luật công ty có vốn đầu tư nước ngoài là người nước ngoài được không

Câu hỏi của khách hàng: Người đại diện theo pháp luật công ty có vốn đầu tư nước ngoài là người nước ngoài được không

CTCP A được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa DNNN A, một công ty nước ngoài B muốn cùng với công ty A thực hiện một dự án đầu tư xây dựng khu du lịch
Dự án đã được thực hiện dưới hình thức thành lập CTCP C
Vốn của Nhà đầu tư nước ngoài chiếm 44%
Vốn của các Nhà đầu tư trong nước chiếm 56%
Để các nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia quản trị và xác lập đường lối chiến lược cho công ty, các nhà đầu tư dự định cơ cấu công ty như sau:
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người nước ngoài thuộc công ty B – người đại diện cho pháp nhân;
Tổng giám đốc là tổng giám đốc công ty A. Các quy định còn lại về cơ cấu quản trị điều hành công ty đúng theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.
Câu hỏi
có nhận xét gì về cơ cấu quản trị điều hành của công ty C
mọi người giúp em với ạ. Em cảm ơn


Luật sư Tư vấn Luật doanh nghiệp – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 17/12/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Điều kiện để thành lập công ty cổ phần

Luật doanh nghiệp năm 2014

3./ Luật sư trả lời Người đại diện theo pháp luật công ty có vốn đầu tư nước ngoài là người nước ngoài được không

Công ty cổ phần là công ty có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (cổ phần), cổ đông không bị giới hạn là tổ chức hay cá nhân, cũng không bị giới hạn về số lượng. Đây cũng là loại hình công ty cho phép thành viên (cổ đông) tự do chuyển nhượng phần vốn góp (cổ phần) cho các cá nhân khác nhất trong các loại hình doanh nghiệp.

Theo thông tin bạn cung cấp thì công ty cổ phần C được xác định là công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, về quyền thành lập doanh nghiệp. Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp:

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1.Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2.Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a)Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b)Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c)Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d)Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ)Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e)Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo đó, việc chủ thể thành lập doanh nghiệp là người nước ngoài không ảnh hưởng tới quyền thành lập, góp vốn, quản lý doanh nghiệp hay làm cổ đông sáng lập của chủ thể đó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp để đảm bảo nền kinh tế và các lợi ích công cộng của Việt Nam, những công ty có cổ phần nước ngoài từ 50% trở lên (hoặc một mức thấp hơn) sẽ bị hạn chế kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ nhất định như kinh doanh dịch vụ cho thuê du thuyền, kinh doanh vận tải hàng không,…

Về người nắm giữ vị trí chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần C. Căn cứ Điều 152 Luật doanh nghiệp:

Điều 152. Chủ tịch Hội đồng quản trị

1.Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không có quy định khác.

2.Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. …

Theo đó, thông thường, việc trong công ty cổ phần, một người nước ngoài nắm giữ chức danh Hội đồng quản trị không phải là hành vi không hợp pháp với pháp luật hiện tại. Trường hợp đặc biệt như trong ĐIều lệ công ty có quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị phải không là người nước ngoài thì người nước ngoài mới bị cấm nắm giữ chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì Chủ tịch hội đồng quản trị sẽ không được kiêm chức Giám đốc/Tổng giám đốc của công ty.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, công ty cổ phần trên hoàn toàn có thể để một người nước ngoài giữ chức danh Chủ tịch hội đồng quản trị. Tuy nhiên, vì lý do này cũng như việc công ty có 44% vốn điều lệ là vốn đầu tư nước ngoài, công ty C sẽ bị hạn chế kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191