Trang chủ - Hợp đồng mua bán trâu bò

Hợp đồng mua bán trâu bò

Hợp đồng mua bán trâu bò là thỏa thuận mua bán gia súc của các bên nhằm hạn chế những rủi ro và đảm bảo cho việc thỏa thuận được thực hiện chuẩn chỉnh. Giá trị của trâu bò có thể lên đến hàng chục, hàng trăm triệu đồng tùy thuộc theo số lượng và chất lượng của chúng, vì vậy hợp đồng này không thể viết tay hay bằng miệng, nếu việc thực hiện không được trọn vẹn, các bên sẽ có căn cứ để yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp giải quyết.

Mẫu Hợp đồng mua bán trâu bò

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

( V/v: Trâu, bò )

Số:………………/HĐMBTS

Căn cứ:

+ Bộ Luật Dân Sự 2015;

+ Luật Chăn nuôi 2018;

+ Và các văn bản hướng dẫn thi hành;

+ Căn cứ nhu cầu thực tế của hai bên.

Hôm nay, ngày……………………..Tại Địa chỉ:…………Chúng tôi gồm có:

Bên Mua: ( Bên A):

Ông/Bà:………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD:…………………………………………………………..

Ngày cấp:………………………………..Nơi cấp:………………………….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………….

Nơi cư trú hiện nay:…………………………………………………………

SĐT:………………………………………………………………………..

Bên Bán: ( Bên B):

Ông/Bà:………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD:…………………………………………………………..

Ngày cấp:………………………………..Nơi cấp:………………………….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………….

Nơi cư trú hiện nay:…………………………………………………………

SĐT:………………………………………………………………………..

Hai Bên cùng thống nhất và đi đến một số điều khoản sau đây:

Điều 1: Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý mua của Bên B  chủng vật nuôi trâu, bò theo số lượng , chủng loại được chi tiết trong bảng dưới đây:

STTChủng loại vật nuôiĐặc ĐiểmSố lượngGiá tiềnTổng tiềnGhi chú
1Trâu     
2     
       

– Những miêu tả chi tiết về chủng loại trâu, bò sẽ được quy định rõ ở phụ lục hợp đồng này.

Điều 2: Giá và phương thức thanh toán

– Tổng giá trị hợp đồng:………………………………………………………VND

( Bằng chữ:…………………………………………………………………..)

– Tổng Giá trị trên đã bao gồm:………………………………………………….

– Phương thức thanh toán:

+ Bên A Thanh toán trực tiếp một lần cho Bên B Tổng giá trị hợp đồng.

+ Khi thanh toán phải có Văn bản xác nhận đã hoàn thành thanh toán.

+ Việc nhận thanh toán chỉ được do Bên B hoặc Đại diện theo Ủy quyền của Bên B

Điều 3: Thời hạn thực hiện hợp đồng

3.1.Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày………………đến hết ngày……………

Các Bên có quyền lùi thời hạn thực hiện hợp đồng và phải thông báo cho Bên Kia được Biết theo thời hạn:……………………………………………………………

3.2. Giao và nhận tài sản:

– Địa điểm giao tài sản:……………………………………………………………

– Trước khi nhận số lượng tài sản thì Bên A kiểm tra hàng có đúng số lượng , chủng loại, tình trạng như đã thỏa thuận và sau đó lập biên bản xác nhận đã nhận số lượng tài sản.

– Trong trường hợp ngay lập tức hoặc ngay sau khi nhận hàng mà Bên A phát hiện hàng có vấn đề mà không phải do lỗi của Bên A thì Bên A có quyền trả lại hàng theo…………………………………………………………………………….

Điều 4: Bảo đảm đặt cọc

– Ngay ki hợp đồng này được ký kết thì Bên A giao cho Bên B một khoản tiền đặt cọc :……………………..VNĐ để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng của Bên B với Bên A.

– Trường hợp Bên A có vi phạm dẫn đến không thực hiện được hợp đồng thì Bên A bị mất khoản đặt cọc và bị phạt cọc là:………………………VNĐ

– Trường hợp Bên B có vi phạm dẫn đến không thực hiện được hợp đồng thì Bên B phải trả lại số tiền cọc và bị phạt tiền cọc là:……………………..VNĐ

– Trường hợp hợp đồng không thể thực hiện do lỗi của cả hai bên thì giải quyết:………………………………………………………………………………

Điều 5:Quyền và nghĩa vụ của các bên

5.1.Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

– Nhận tài sản theo như đã thỏa thuận;

– Không nhận tài sản nếu tài sản không đúng với số lượng, chất lượng;

– Kiểm tra tài sản trước khi nhận hàng;

– Trả lại hàng ;

– Lùi thời gian thực hiện hợp đồng;

– Nhận loại khoản đặt cọc và số tiền phạt cọc;

– Nghĩa vụ thanh toán đúng theo hợp đồng;

– Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

– Các quyền và nghĩa vụ khác.

5.2. Quyền và nghĩa vụ Bên B:

– Giao tài sản như đã thỏa thuận;

– Kiểm tra tài sản trước khi giao tài sản;

– Lùi thời gian thực hiện hợp đồng;

– Quyền lấy khoản đặt cọc và khoản tiền phạt cọc;

– Quyền yêu cầu Bên B thanh toán;

– Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ;

– Trả lại khoản cọc và chịu phạt cọc;

– Các quyền và nghĩa vụ khác.

Điều 6: Thời điểm chuyển quyền sở hữu và rủi ro

6.1. Thời điểm chuyển giao:

– Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu toàn bộ tài sản là thời điểm Bên B đã bàn giao toàn bộ số lượng, chất lượng tài sản và Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền trong hợp đồng.

– Bên B chịu rủi ro về tài sản trước khi bàn giao cho Bên A, Bên A chịu rủi ro về tài sản sau khi nhận và thanh toán đủ số tiền trong hợp đồng.

6.2.Cam kết của các bên

– Cả 2 Bên  cam kết tất cả thông tin  đưa ra là chính xác, trung thực và sẽ chịu trách nhiệm về các thông tin này.

– Bên A Cam Kết thanh toán đúng như thỏa thuận.

– Bên B Cam Kết giao hàng đúng như thỏa thuận trong hợp đồng và đảm bảo tính sở hữu của tài sản không liên quan đến các bên thứ 3

Điều 7: Chế tài trong hợp đồng

– Trong trường hợp một bên vi phạm hợp đồng mà có lỗi dẫn đến thiệt hại thì Bên còn lại thực hiện việc:

+ Phạt vi phạm hợp đồng cụ thể với mức phạt là:…………………VNĐ

+ Bên bị vi phạm còn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Thiệt hại được tính như :……………………………………………………………………………………….

Điều 8: Hiệu lực của hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày:………………………………………..

– Hợp đồng này hết hiệu lực khi hai bên đã hoàn thành xong nghĩa vụ của mình và không xảy ra tranh chấp với bên thứ 3.

– Hợp đông này được lập thành .. bản, Mỗi bản đều có giá trị pháp lý như nhau.

Đại Diện Bên A                                                  Đại Diện Bên B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191