Trang chủ - Hợp đồng tư vấn hàng hải

Hợp đồng tư vấn hàng hải

Hợp đồng tư vấn hàng hải, tư vấn hoạt động khai thác trên biển, di chuyển, vận tải, kinh doanh dịch vụ trên biển. Tư vấn hàng hải là lĩnh vực tương đối xa lạ tại Việt Nam, tuy nhiên đã từng bước bắt đầu dần thể hiện vai trò của mình trong nền kinh tế xã hội. Không ít các nhà đầu tư đều nghĩ tới việc khai thác nguồn lợi kinh tế khổng lồ từ biển cả, lúc này họ sẽ bắt đầu tìm kiếm những người tư vấn có đầy đủ các kiến thức tổng quát về lĩnh vực để xây dựng nền móng và lựa chọn khía cạnh đầu tư lợi nhuận phù hợp. Các công ty dịch vụ ra đời, các cá nhân thực hiện tư vấn nhằm mục đích thu lợi nhuận mà điều đầu tiên cần thực hiện đó là ký kết Hợp đồng dịch vụ tư vấn hàng hải.

Mẫu Hợp đồng tư vấn hàng hải dưới đây của chúng tôi có thể góp phần giúp các đơn vị dễ dàng hơn khi đưa ra những thỏa thuận cơ bản.

Mẫu Hợp đồng tư vấn hàng hải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

<V/v: Cung cấp dịch vụ tư vấn hàng hải>

Số:………………./HĐDV

– Căn cứ:

  • Bộ Luật Dân sự 2015;
  • Bộ Luật Hàng hải 2015;
  • Luật Thương mại 2005;
  • Và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Nhu cầu thực tế của hai bên.

Hôm nay, ngày…………………………tại trụ sở………………Chúng tôi gồm:

Bên Cung cấp dịch vụ ( Bên A):

Công ty……………………………………………………………………….

Đại diện:Ông/Bà:…………………………………………………………….

Chức vu:……………………………………………………………………..

CCCD/CMND:……………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………Nơi cấp……………………………..

Theo Ủy quyền:……………………………………………………………..

Trụ sở:………………………………………………………………………

GCNDKKD:………………………………………………………………..

GPKD:……………………………………………………………………..

Mã số thuế:………………………………………………………………..

TKNH số:………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng………………………………chi nhánh………………….

Bên Sử dụng dịch vụ ( Bên B):

Công ty……………………………………………………………………….

Đại diện:Ông/Bà:…………………………………………………………….

Chức vu:……………………………………………………………………..

CCCD/CMND:……………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………Nơi cấp……………………………..

Theo Ủy quyền:……………………………………………………………..

Trụ sở:………………………………………………………………………

GCNDKKD:………………………………………………………………..

GPKD:……………………………………………………………………..

Mã số thuế:………………………………………………………………..

TKNH số:………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng………………………………chi nhánh………………….

Hai bên thỏa thuận một số điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của Hợp Đồng

– Bên A thực hiện việc cung cấp dịch vụ tư vấn về hàng hải theo yêu cầu cho Bên B, Bên B thanh toán thù lao dịch vụ cho Bên A

– Cụ thể chi tiết yêu cầu sẽ được quy định tài Điều 2 Hợp đồng này.

Điều 2: Nội dung Tư vấn

1. Trong Hợp đồng dịch vụ này, Bên A tiến hành tư vấn những vấn đề sau:

 – Các vấn đề pháp lý trên biển:

+ Đâm va, cứu hộ va lai dắt, mắc cạn, tổn thất chung và riêng, ô nhiễm, thanh thải xác tàu và các vấn đề bảo hiển và tái bảo hiểm hàng hóa;

+ Tai nạn hàng hải trong vùng biển Việt Nam hoặc ngoài vùng biển Việt Nam bao gồm trên các công trình dầu khí ngoài khơi;

+ Tư vấn truy đòi bồi thường từ các tàu không chở hàng và chở hàng;

+ Thiệt hại về người và thương tật;

+ Hư hỏng công trình chứa dầu, cảng dầu/khí, giàn khoan và các kết cấu ngoài khơi.

– Các vấn đè pháp lý về khiếu nại hàng hóa

+ Vận đơn, giấy gửi hàng, giấy đăng ký gửi hàng, thư bảo đảm,….

– Các vấn đề pháp lý về khiếu nại về ô nhiễm

+ Trách nhiệm, tổn thất và thiệt hại phát sinh từ sự cố tràn dầu hoặc rò rỉ dầu hay các chất khác, biện pháp ngăn ngừa và bồi thường thiệt hại ô nhiễm dầu trên biển.

– Các vấn đề pháp lý về tài chính hàng hải và mua bán tàu biển

+ Hợp đồng đóng mới, sửa chữa tàu và các tài liệu kèm theo;

+ Mua bán tàu cùng các tài liệu kèm theo;

+ Đăng ký tàu biển và đăng ký mang cờ nước ngoài cho tàu hoạt động tại Việt Nam;

+ Hợp đồng thuê tàu, hợp đồng vận chuyển và quản lý tàu, hợp đồng đại lý và thuyền viên;

+ Thỏa thuận liên doanh, cơ cấu và tái cơ cấu đội tàu bao gồm tư vấn về thuế và ô nhiễm môi trường;

+ Thủ tục về giấy tờ thương mại, chuyển quyền sở hữu, chuyển đổi cờ tàu,…….

2. Dựa trên những yêu cầu cụ thể , Bên B có trách nhiệm gửi văn bản với những nội dung cần tư vấn hoặc tư vấn trọn gói cho Bên A.

Điều 3: Thù lao và phương thức thanh toán

1. Giá trị Hợp đồng:…………………………………VNĐ

( Bằng tiền:………………………………….Việt Nam Đồng)

– Giá trị Hợp đồng có thể thay đổi theo yêu cầu của Bên B hoặc xuất phát từ nội dung công việc từ Bên A.

– Giá trị chưa bao gồm:…………………………………………

2. Phương thức thanh toán:

– Đợt 1: Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A số tiền:…………….. VNĐ từ ngày………………..đến ngày……………………………………………

– Đợt 2: Bên B thanh toán nốt phần thù lao còn lại khi đã trừ hết mọi chi phí hợp lý cho Bên A số tiền:………………………………… vào ngày………………..

3. Hình thức thanh toán:

– Bên B thanh toán qua số tài khoản ngân hàng của Bên A

Điều 4: Thời hạn thực hiện Hợp đồng

1. Tính từ thời điểm Bên B gửi bản nội dung yêu cầu tư vấn cho Bên A là ngày:………………. Đến ngày ……………….. hoặc theo thỏa thuận có thể lùi ngày cho đến khi Bên A hoàn thành yêu cầu của Bên B.

2. Các Bên phải thông báo cho nhau bằng văn bản nếu có bất kỳ một vấn đề, phát sinh nào.

3. Nếu không thông báo, trao đổi thì nếu vấn đề phát sinh gây thiệt hại thì sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng và bị yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ các bên

1.Quyền và nghĩa vụ Bên A:

– Thực hiện công việc theo đúng yêu cầu của Bên B;

– Nếu nhận thấy yêu cầu của Bên B dẫn đến kết quả không có lợi cho Bên B thì có thể thay đổi cách thức công việc nhưng phải thông báo cho Bên B;

– Cung cấp thông tin cho Bên B biết;

– Giữ bí mật thông tin đối với bên thứ 3;

– Không được tự ý giao cho bên thứ 3 thực hiện công việc mà không thông báo cho Bên B;

– Yêu cầu bên B thanh toán thù lao;

– Yêu cầu bên B cung cấp yêu cầu về nội dung tư vấn;

– Có quyền chấm dứt Hợp đồng;

– Quyền và nghĩa vụ khác.

2. Quyền và nghĩa vụ bên B:

– Được thông báo về toàn bộ quá trình thực hiện dịch vụ của Bên A;

– Đưa ra yêu cầu về nội dung cho Bên B;

– Yêu cầu bên A giữ bí mật thông tin;

– Có quyền chấm dứt hợp đồng nếu bên A tự ý giao cho Bên thứ 3 thực hiện công việc;

– Thanh toán đúng theo thỏa thuận;

– Cung cấp đầy đủ hồ sơ, văn bản về nội dung yêu cầu;

– Có quyền không thanh toán thù lao nếu có lỗi của Bên A dẫn đến chấm dứt Hợp đồng;

– Quyền và nghĩa vụ khác.

Điều 6: Chế tài trong Hợp đồng

1.Phạt vi phạm Hợp đồng

– Tương ứng mỗi một hành vi vi phạm về thỏa thuận , quyền và nghĩa vụ các bên thì bên vi phạm chịu một khoản phạt là:…………………………………….

2. Bồi thường thiệt hại:

– Bên vi phạm nếu có hành vi vi phạm, có lỗi và hành vi trực tiếp dẫn đến thiệt hại của Bên bị vi phạm thì dựa trên mức thiệt hại thực tế :…………………… có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường…………………………………………..

3. Chấm dứt Hợp đồng

– Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

+ Hai bên thỏa thuận về chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

+ Khi bên B không còn nhu cầu cần tư vấn;

+ Các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ trong Hợp đồng;

+ Hết thời hạn trong hợp đồng;

+ Quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt do lỗi về hoàn toàn thuộc về Bên A thì Bên A phải hoàn trả toàn bộ thù lao dịch vụ đã trừ những chi phí hợp lý cho Bên B

  – Trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt không phải do lỗi của Bên A hoặc do lỗi của bên B thì Bên B không có quyền yêu cầu hoàn lại thù lao đã trừ đi chi phí hợp lý đối với Bên A.

Điều 7: Những cam kết chung

1. Hai bên cam kết thực hiện đúng theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

2. Hai bên dựa trên nguyên tắc thỏa thuận, hòa giải để giải quyết mọi tranh chấp phát sinh. Nếu không thể dùng biện pháp hòa giải thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là:………………………………………………………………………

Điều 8: Hiệu lực của Hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký

2. Hợp đồng được chia thành.. bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện Bên A                                              Đại diện Bên B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191