Trang chủ - Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình

Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình

Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình, thuê pt, người hướng dẫn chuyên nghiệp trực tiếp trong các hoạt động tập luyện thể lực, thể thao tại các trung tâm, khu vực thể thao, phòng Gym.

1. Tổng quan Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình

Đây là dạng hợp đồng dịch vụ chuyên môn, thể hiện mối quan hệ cung cấp dịch vụ độc quyền, chỉ một khách hàng và một người trực tiếp theo sát giáo án luyện tập, trong thời hạn nhất định và một mục tiêu nhất định.

hợp đồng huấn luyện viên cá nhân
Hợp đồng huấn luyện viên cá nhân

2. Mẫu Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…tháng…năm…

HỢP ĐỒNG THUÊ HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ HÌNH

Số:……./HĐLĐ

Căn cứ vào Luật Dân sự 2015;

– Căn cứ vào Luật Lao động 2012;

– Căn cứ vào thỏa thuận của hai bên,

Hôm nay, ngày……..tháng…….năm…….., tại………………….

Địa chỉ:…………………….

Chúng tôi gồm có:

Bên A  (bên  thuê):

Công ty……………………………

Mã số thuế                         :    ……………………………………………………………………….

Địa chỉ điện thoại              :    ………………………………………………………………………

Đại diện                             :    ……………………………………………………………………….

Chức vụ                             :    ………………………………….

Bên B (bên cung cấp dịch vụ):

Ông/Bà……………………………………………………..

Sinh ngày                          :    ………………………………………………………………………..

CMTND/CCCD số           :     ……………………………………………………………………….

HKTT                                :    ………………………………………………………………………..

Điện thoại                          :    ……………………………………………………………………….

Sau quá trình trao đổi, hai bên đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (thuê huấn luyện viên thể hình – PT) với những điều khoản sau đây:

Điều 1. Điều khoản chung

  1. Loại HĐLĐ:……………………………
  2. Thời hạn hợp đồng: ………………….
  3. Thời điểm từ: ngày…./…./….. đến ngày…./…./…..
  4. Địa điểm làm việc:
  5. Bộ phận công tác: Phòng….Chức danh chuyên môn: Huấn luyện viên thể hình – PT
  6. Nhiệm vụ công việc như sau:

Thiết kế, triển khai giáo án tập luyện cho từng khách hàng phụ trách

– Thực hiện chức năng chuyên môn và nhiệm vụ chăm sóc khách hàng

– Bảo quản trang thiết bị tập luyện và cơ sở vật chất của công ty

– Giữ vệ sinh thiết bị, máy tập

– Tư vấn cơ bản cho hội viên về chế độ ăn uống và dinh dưỡng

  1. Yêu cầu công việc

– Có kiến thức chuyên môn về ngành fitness

– Chịu được áp lực công việc, nghiêm túc trong giờ giấc

– Có thể thiết kế giáo án tập luyện đa dạng, không gò bó vào máy móc hoặc thiết bị

– Luôn niềm nở, ân cần với khách hàng và đồng nghiệp

Điều 2. Chế độ làm việc

– Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày…./…./….. đến hết ngày…./…./…..

– Làm việc từ thứ…. đến ngày thứ…….

Buổi sáng:….h…..-….h…

Buổi chiều:….h……-…….

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

Bên B sẽ bắt đầu khi làm từ ngày…./…./….. và tuân theo quy định về thời gian công việc như đã quy định Điều 2.

Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

Bên A phải thực hiện đóng bảo hiểm xã hội cho Bên B theo đúng quy định của pháp luật

Điều 4. Tiền lương và phương thức thanh toán

4.1. Tiền lương tháng

Mức lương chính:……….VNĐ/tháng

Phụ cấp trách nhiệm:………VNĐ/tháng

Ngoài ra, còn được cộng thêm ………%hoa hồng hợp đồng và ……..% hoa hồng buổi dạy

4.2 Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán tiền lương Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Tên tài khoản:…………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản:……………………………………………………………………………………………………….

Mở tại:………………………………………………………………………………………………………………..

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
– Nghĩa vụ:

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

– Quyền hạn:

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

– Làm việc với tinh thần luôn đặt kết quả của khách hàng và hình ảnh của công ty lên hàng đầu.

Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

Bồi thường thiệt hại theo nội quy của công ty và quy định của pháp luật

Làm việc trong môi trường nhiều người trẻ, năng động, thoải mái, thân thiện

Được hưởng các chế độ BHYT, BHXH, BHTN và BH sức khỏe 24/24

Được luyện tập miễn phí tại hệ thống các phòng tập của….

– Tham gia vào các hoạt động của Công ty như liên hoan, teambuiding

Điều 6. Phạt vi phạm

   Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:

Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

– Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ

– Vi phạm về các điều khoản của hợp đồng:…VNĐ

– Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hết thời hạn hợp đồng

Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này trước khi hoàn thành các công việc quy định tại Điều 1 Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thỏa thuận bằng văn bản về các điều khoản cụ thể liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

7.1. Bên A (Người sử dụng lao động)

a) Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.

d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.

e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.

i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.

l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.

m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

7.2. Bên B (Người lao động)

a) Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:

b) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

d) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

e) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

f) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.

g) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

h) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

i) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

– Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

– Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

– Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ

– Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước

+ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 – 03 năm.

+ Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.

k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

Điều 8: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đầu tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các Bên.

Trong trường hợp hòa giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Bên có lỗi (gây thiệt hại) phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến vụ kiện mà bên bị thiệt hại phải bỏ ra trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp cũng như các tổn thất do ảnh hưởng của việc kiện cáo.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

9.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký tức ngày…./…./…..

9.2. Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thỏa thuận thống nhất bằng văn bản;

Hợp đồng này gồm 05 (năm) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

Các bên đã đọc, hiểu rõ nội dung của Hợp đồng này và cùng tự nguyện ký tên, đóng dấu xác nhận dưới đây.

Đại diện Bên A                                                                      Đại diện Bên B

3. Hợp đồng thuê huấn luyện viên cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———–

                  …, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ HUẤN LUYỆN VIÊN CÁ NHÂN

Số: …/HĐLĐ/…

– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;

– Căn cứ Bộ luật lao động 2012;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Chúng tôi gồm:

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:

Bên A

CÔNG TY…

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Tel:

Fax:

Đại diện theo pháp luật:

Chức vụ:

Bên B

Ông/bà:                                                 Ngày sinh:                                   Giới tính:

CMND số:                                         Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Thông tin liên lạc:

Cùng bàn bạc thống nhất những thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Công việc, vị trí đảm nhiệm

Bên A thuê bên B đảm nhiệm vị trí Huấn luyện viên cá nhân – PT với những nội dung chính sau đây:

Loại hợp đồng: Hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm

Thời hạn: 03 năm, kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Nội dung công việc:

– Thiết kế giáo án tập luyện cho khách hàng mà mình phụ trách;

– Giới thiệu khách hàng về các gói tập luyện (Gói thường, Gói ưu đãi, Gói VIP, Gói đặc biệt) hiện có tại phòng tập;

– Tư vấn khách hàng về chế độ dinh dưỡng, bài tập chuyên môn và các nội dung có liên quan;

– Bảo quản trang thiết bị tập luyện, giữ gìn vệ sinh khu vực tập luyện, thay đồ và phòng xông hơi;

Điều 2. Chế độ làm việc

2.1. Thời gian làm việc

Có mặt tại phòng tập ít nhất 6 tiếng/ngày từ thứ 2 đến Chủ nhật. Mỗi tháng được nghỉ 02 buổi Chủ nhật.

Làm việc theo giờ mở cửa phòng tập:

– Buổi sáng: từ 6:00 đến 12:00

– Buổi chiều: từ 13:00 đến 18:00

– Buổi tối: từ 18:00 đến 21:00

2.2. Lương, thưởng, chi phí khác và phương thức thanh toán

– Mức lương cố định: 10.000.000 đồng/tháng

Ngoài ra, bên B được hưởng hoa hồng theo buổi dạy với mức 40% hoa hồng/buổi dạy.

– Mức thưởng: thưởng doanh thu 70% giá trị hợp đồng trong tháng mà bên B ký kết được ít nhất 4 hợp đồng/tháng.

– Chi phí gửi xe tháng, phí vệ sinh phòng tập, phí đồ uống tại phòng tập do bên A chịu trách nhiệm thanh toán.

– Bên A thực hiện thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản chi phí (nếu có) cho bên B bằng hình thức chuyển khoản vào ngày mùng 5 hàng tháng. Nếu ngày trả lương trùng vào ngày nghỉ lễ, tết thì Bên A sẽ trả cho bên B vào ngày làm việc tiếp theo.

   Thông tin tài khoản của bên B:

   Chủ tài khoản: …

   Số tài khoản: …

   Ngân hàng: …                    

   Chi nhánh: …

Điều 3. Trang phục làm việc

– Bên B phải sự dụng đồng phục khi tới phòng làm việc với khách hàng, bao gồm: 1 áo phông và 1 quần short có in logo, tên phòng tập.

– Bên B phải sử dụng đồng phục là áo phông khi tới phòng tập luyện ngoài khung giờ làm việc với khách hàng.

Điều 4. Yêu cầu chuyên môn

– Có bằng huấn luyện thể hình và fitness do Liên đoàn cử tạ và thể hình Việt Nam cấp;

– Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương tự;

– Giữ thái độ nhiệt tình, thân thiện với tất cả hội viên và nhân viên phòng tập;

– Phục vụ khách hàng với tinh thần nghiêm túc, trách nhiệm;

– Theo sát giáo án đã xây dựng cho từng khách hàng;

– Đảm bảo kết quả đầu ra cho khách hàng (nếu có). Trường hợp không giúp khách hàng hoàn thành mục tiêu đầu ra theo thời hạn thì phải gia hạn hợp đồng với khách hàng. Khách hàng chấm dứt nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày gia hạn hợp đồng. Hợp đồng của khách hàng hết hiệu lực vào ngày khách hàng đạt được mục tiêu ban đầu đã đề ra.

Điều 5. Nghĩa vụ của bên A

– Tạo điều kiện cần thiết để bên B tiến hành công việc theo Hợp đồng một cách thuận lợi.

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền lương, thưởng và các chế độ khác cho bên B.

Điều 6. Quyền của bên A

– Chỉ đạo, điều hành, phân công và giám sát công việc của bên B;

– Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại cho bên A nếu có khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ do bên B cung cấp.

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B có hành vi xâm phạm nghiêm trọng sức khỏe, tinh thần hay tính mạng của khách hàng.

Điều 7. Nghĩa vụ của bên B

– Hoàn thành công việc theo đúng chỉ đạo, điều hành của bên A.

– Làm thêm giờ nếu có yêu cầu của khách hàng. Trường hợp làm thêm giờ thì số giờ làm thêm không được vượt quá 1/3 tổng số giờ làm chính thức.

– Thực hiện nghĩa vụ thanh toán hợp đồng khách hàng cho bên A trong thời gian gia hạn hợp đồng khi không giúp khách hàng hoàn thành mục tiêu như cam kết.

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu khách hàng có khiếu nại về ca làm việc của mình.

Điều 8. Quyền của bên B

– Yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền lương, thưởng và các chế độ khác.

– Luyện tập miễn phí tại các địa điểm thuộc hệ thống phòng tập của bên A.

Điều 9. Cam kết bảo mật

Bên B không được tự ý khai thác, cung cấp thông tin được xem là bí mật kinh doanh của bên A một cách công khai nhằm phục vụ mục đích riêng của mình.

Bên B không được tiết lộ thông tin khách hàng cho bên thứ ba nhằm phục vụ mục đích riêng của mình.

Trường hợp vi phạm cam kết bảo mật, bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên A và chịu phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Điều 10. Phạt vi phạm

Bên vi phạm Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm, đồng thời phải chịu phạt vi phạm. Các khoản tiền phạt được thỏa thuận như sau:

– Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng: … đồng

– Phạt vi phạm nội dung của hợp đồng: … đồng

– Phạt vi phạm đơn phương chấm dứt hợp đồng: … đồng

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

– Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đều được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên.

– Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân nơi bên A đặt trụ sở chính tiến hành giải quyết.

Điều 12. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực theo một trong các trường hợp sau:

– Theo thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này;

– Một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Điều 13. Hiệu lực hợp đồng

–  Hợp đồng có hiệu lực 03 (ba) năm, kể từ ngày ký.

– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản. Trường hợp các bên ký kết Phụ lục hợp đồng thì Phụ lục được xem là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như những điều khoản được ghi nhận trong Hợp đồng này.

Bên A                                                                                Bên B

(Ký tên, đóng dấu)                                                                     (Ký tên)

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: [email protected] hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191