Trang chủ - Vợ chồng chuyển tên xe cho nhau có mất phí thuế không

Vợ chồng chuyển tên xe cho nhau có mất phí thuế không

Vợ chồng sang nhượng, chuyển tên xe máy, ô tô cho nhau có mất phí, lệ phí hay thuế không?

Chào mọi người ạ! Em cần tư vấn chút về dân sự! Vợ em có chiếc wave, giờ muốn chuyển quyền sở hữu xe qua em thì phải làm gì! Hợp đồng mua bán hay tặng cho! Có tốn phí trước bạ để đăng ký lại tên em không! em cảm ơn ạ


Luật sư Tư vấn Bộ luật dân sự – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 12/10/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Thủ tục sang tên đổi chủ cho xe máy khi vợ chuyển nhượng cho chồng

  • Bộ luật dân sự năm 2015
  • Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe (đã được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA và Thông tư 54/2015/TT-BCA)
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

3./ Luật sư trả lời Vợ chồng chuyển tên xe cho nhau có mất phí thuế không

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay thì khi chuyển nhượng hay tặng cho xe máy, người nhận chuyển nhượng, tặng cho phải làm thủ tục đăng ký sang tên đổi chủ cho xe. Trong trường hợp việc chuyển nhượng, tặng cho này được thực hiện giữa vợ và chồng, việc chuyển quyền sở hữu được thực hiện như sau:

-Về loại hợp đồng chuyển quyền sở hữu. Hiện nay, pháp luật không có quy định hợp đồng chỉ được sử dụng một tên tương ứng với nội dung của hợp đồng. Tuy nhiên, theo đúng với nội dung, tên của hợp đồng trong trường hợp của bạn đưa ra là:

+Hợp đồng mua bán nếu bạn có nghĩa vụ trả tiền khi nhận xe. Căn cứ Điều 430 Bộ luật dân sự thì “Hợp đồng mua bán tài sản  tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”.

+Hợp đồng tặng cho nếu bạn không có nghĩa vụ trả tiền khi nhận xe. Căn cứ Điều 457 Bộ luật dân sự thì “Hợp đồng tặng cho tài sản  là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận”.

-Về thủ tục đăng ký sang tên đổi chủ cho xe. Căn cứ Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA, bạn cần nộp hồ sơ tới Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Công an cấp huyện) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền. Hồ sơ gồm:

+Giấy khai đăng ký xe theo mẫu

+Giấy chứng nhận đăng ký xe

+Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, trong trường hợp của bạn là Giấy bán, cho, tặng xe có công chứng, chứng thực theo quy định

+Chứng từ lệ phí trước bạ, trong trường hợp của bạn là Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước) hoặc Giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ.

Thời gian nhận kết quả là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-Về lệ phí trước bạ trong trường hợp của bạn. Căn cứ Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì trường hợp chuyển nhượng xe giữa vợ và chồng không thuộc trường hợp miễn lệ phí trước bạ. Lệ phí trước bạ trong trường hợp này là 2% nếu là lần đầu và là 1% từ lần thứ hai trở đi. Giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường hoặc giá do Bộ Tài chính ban hành nếu giá thực tế nhỏ hơn giá tính do Bộ Tài chính quy định.

Vậy nên, trong trường hợp bạn đưa ra, tên của hợp đồng chuyển nhượng giữa bạn và vợ của bạn tùy thuộc vào nghĩa vụ của bạn khi nhận xe. Và khi làm thủ tục đăng ký sang tên đổi chủ, bạn vẫn phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191